Tác giả: Phòng kỹ thuật Công Nghiệp Trần Quyết

  • Silicone là gì: polymer mạch Si-O-Si, cao su VMQ -40 đến +200 °C

    Silicone (polysiloxane) là polymer có mạch chính Si-O-Si thay cho mạch C-C của cao su hữu cơ. Dạng cao su của nó, VMQ, là cao su chứ không phải nhựa, làm việc từ -40 °C đến +200 °C theo COA của kho, tỷ trọng 1,3 g/cm³. Silicon (Si) là nguyên tố khác hẳn, nóng chảy ở 1.414 °C.

    Silicone là gì: polymer mạch Si-O-Si

    Silicone là polymer gồm các mắt xích siloxane lặp lại, dạng -O-SiR2-O-SiR2-, trong đó R là nhóm hữu cơ như methyl hoặc vinyl. Mạch chính là Si-O-Si, nên vật liệu vừa mang tính vô cơ của silic vừa mang tính hữu cơ của nhóm R. Một họ vật liệu cho ra nhiều dạng thành phẩm.

    Tên "silicone" do F. S. Kipping đặt năm 1901, mượn theo tên benzophenone; danh pháp hóa học hiện nay ưu tiên chữ "siloxane". Silicone có năm dạng chính:

    • Dầu silicone: chất lỏng bôi trơn, chống dính, chống tạo bọt.
    • Mỡ silicone: mỡ bôi trơn cho gioăng, ren, khớp nhựa.
    • Keo trám silicone: chất trám khe, kết dính chịu nắng mưa.
    • Nhựa silicone (resin): lớp phủ, vật liệu cách điện, khác với cao su.
    • Cao su silicone: dạng đàn hồi, làm tấm, ống, gioăng, oring, dây.

    Trong công nghiệp làm kín, phần lớn hàng gọi là silicone là dạng cao su. Kho nhập đủ nhóm silicon chịu nhiệt dạng tấm, ống, gioăng, dây và oring.

    Silicon và silicone là gì, khác nhau thế nào

    Silicon là nguyên tố hóa học số 14, chất rắn xám cứng, bán dẫn, nóng chảy ở 1.414 °C. Silicone là polymer nhân tạo chứa silic, thường cách điện và mềm dẻo. Hai từ chỉ khác một chữ "e" nhưng một thứ làm chip, một thứ làm gioăng.

    Nguyên tố silicon nhiều thứ hai trong vỏ Trái Đất, khoảng 28% khối lượng, dùng làm chip và pin mặt trời. Người mua ở Việt Nam gõ "silicon" nhiều hơn "silicone": theo đo Google Ads, "ống silicon" có 480 lượt tìm mỗi tháng so với 70 lượt của "ống silicone", nhưng hầu hết đều muốn nói đến silicone.

    Tiêu chíSilicon (Si)Silicone (polysiloxane)
    Bản chấtNguyên tố hóa học số 14Polymer mạch Si-O-Si có nhóm hữu cơ
    DạngChất rắn xám cứng, tinh thểDầu, mỡ, cao su, nhựa, keo
    NhiệtNóng chảy 1.414 °CCao su VMQ làm việc -40 °C đến +200 °C (COA kho)
    Khối lượng riêng2,329 g/cm³Cao su đặc 1,3 ± 0,1 g/cm³ (lô kho); hãng ghi từ 0,95 đến trên 1,20
    ĐiệnBán dẫnCách điện
    Công dụngChip, pin mặt trờiGioăng, ống, tấm, oring, keo, dầu
    Tên khoa họcSilicon, ký hiệu SiPolysiloxane, gọi tắt là silicone
    Thành phầnPhi kim hóa trị 4, đôi khi xếp á kimSilic, oxy và nhóm R như methyl, vinyl
    Mức phổ biếnKhoảng 28% khối lượng vỏ Trái Đất, nhiều thứ haiPolymer nhân tạo, không có sẵn trong tự nhiên
    Người mua hay gõGõ "silicon": ống silicon 480 lượt/thángGõ "silicone": ống silicone 70 lượt/tháng

    Silicon là nhựa hay cao su, cao su silicone là gì

    Gioăng, ống, tấm và oring silicone là cao su, không phải nhựa. Cao su silicone được lưu hóa để tạo liên kết ngang giữa các mạch polymer, nhờ đó đàn hồi trở lại sau khi nén. Độ cứng đo bằng Shore A, lô tấm của kho là 65 ± 5 Shore A.

    Theo Parker, liên kết ngang biến vật liệu từ dạng giống nhựa (không liên kết ngang) thành vật liệu đàn hồi. Trong bảng phân nhóm DIN/ISO 1629 và ASTM D1418, cao su silicone thuộc nhóm Q, tức có silic trong mạch chính. Nhựa silicone (resin) có tồn tại nhưng là dạng khác, dùng làm lớp phủ chứ không làm gioăng. Độ cứng đo theo ISO 48-4 hoặc ASTM D2240; Wacker làm dãy từ 13 đến 87 Shore A.

    Ký hiệu ASTM D1418TênĐặc điểm
    MQMethyl siliconeLoại gốc, chỉ có nhóm methyl
    VMQMethyl vinyl siliconeThành phần chính của đa số silicone; Parker ghi tới 232 °C, lạnh -59 °C
    PMQMethyl phenyl siliconeCó nhóm phenyl
    PVMQMethyl phenyl vinyl siliconeCó nhóm phenyl và vinyl; phenyl giữ chịu nhiệt và tăng chịu bức xạ
    FVMQFluorosiliconeNhóm trifluoropropyl; chịu nhiên liệu, dầu khoáng tốt hơn, chịu khí nóng kém hơn; tới 177 °C, lạnh khoảng -73 °C

    Cụm "cao su silicone" và "cao su silicon" là cùng một vật liệu; VMQ là loại gặp nhiều nhất. Kho cắt tấm silicon từ lô VMQ này.

    Cao su silicone là gì và chịu nhiệt bao nhiêu độ

    Lô silicone của kho làm việc từ -40 °C đến +200 °C theo COA XC-COA-2026-01. Kho không có phiếu kiểm cho mức 220, 230, 250 hay 300 °C, nên không ghi các mức đó. Hãng nguyên liệu công bố dải rộng hơn, tùy mác.

    • Shin-Etsu: dùng lâu ở 150 °C hầu như không đổi; ở 200 °C dùng được từ 10.000 giờ trở lên; một số loại chịu 350 °C trong thời gian ngắn. Điểm giòn lạnh -60 °C đến -70 °C, so với -20 °C đến -30 °C của cao su hữu cơ.
    • Parker: VMQ tới 232 °C, lạnh -59 °C.
    • Trelleborg: oring VMQ -50 °C đến +175 °C, ngắn hạn +230 °C.

    Silicone nằm kín trong không gian kín lão hóa nhanh hơn ngoài không khí, và mềm ra thay vì cứng lại. Với hơi nước, áp thường hầu như không làm hỏng, nhưng hơi áp cao trên 150 °C phân hủy mạch siloxane. Kho khuyến cáo không dùng silicone với hơi nước hoặc nước nóng trên 121 °C.

    Silicon có an toàn thực phẩm không

    Có loại silicone đạt tiếp xúc thực phẩm, nhưng phải xét theo từng lô. COA lô silicone của kho ghi RoHS và FDA. Giấy chứng nhận phải khớp đúng lô hàng giao; chỉ ghi "đạt FDA" khi có giấy cho lô đó.

    Hai văn bản hay được nêu: FDA 21 CFR 177.2600 cho sản phẩm cao su dùng lặp lại ở Mỹ, và BfR XV của Đức, khuyến nghị riêng cho silicone về chất được dùng, giới hạn chất bay hơi, chất chiết và peroxide. Wacker đánh dấu cả 12 mác ELASTOSIL R 401 đạt BfR XV và FDA 21 CFR 177.2600.

    Shin-Etsu liệt kê các ứng dụng thực phẩm của silicone: gioăng nồi áp suất, nồi cơm điện, ấm điện, máy vắt sữa, núm vú, gioăng hộp thực phẩm. Ống y tế cần thêm thử sinh học USP Class VI, ISO 10993-5, lưu hóa bằng platin và làm trong phòng sạch, như dòng Saint-Gobain Sani-Tech STHT-80.

    So sánh silicone với EPDM, NBR, Viton FKM

    Silicone chịu nhiệt khô tới +200 °C theo số kho, ngang Viton FKM, nhưng kém xé và kém mòn nên chỉ nên làm kín tĩnh. Silicone không chịu dầu khoáng: ngâm dầu ASTM #3 ở 150 °C sau 168 giờ, Shin-Etsu ghi thể tích phồng 40%.

    LoạiNhiệt độ số kho (°C)Nhiệt độ oring theo Trelleborg (°C)Chịu tốtKhông dùng
    Silicone VMQ-40 đến +200 (COA tấm)-50 đến +175, ngắn hạn +230khí nóng khô, ozone, nắng, nước, thực phẩmdầu khoáng, nhiên liệu, hơi nước trên 121 °C, chuyển động
    EPDM-40 đến +120 (COA tấm)-45 đến +150 (lưu hóa peroxide)nước nóng, hơi nước, ozone, dầu phanh glycol, xetondầu khoáng, nhiên liệu
    NBR-30 đến +120 (tấm)-30 đến +100, ngắn hạn +120dầu khoáng, mỡ, dieselozone, xăng nhiều chất thơm, hơi nước nóng
    Viton FKM-20 đến +200-20 đến +200, ngắn hạn +230dầu khoáng nóng, nhiên liệu, axit vô cơxeton, amin, dầu phanh glycol, hơi nước (trừ mác riêng)

    Khi môi chất là nước nóng hoặc hơi, Parker khuyên EPDM cho nước và hơi tới 149 °C. Khi môi chất là dầu khoáng, chọn cao su NBR hoặc oring Viton. Cách đọc vật liệu và kích cỡ vòng đệm có trong bài oring là gì.

    Ứng dụng của cao su silicone là gì trong công nghiệp

    Cao su silicone dùng ở nơi cần chịu nhiệt khô, chịu nắng, tiếp xúc thực phẩm hoặc y tế và chủ yếu làm kín tĩnh. Mỗi dạng hàng có chỗ dùng riêng, từ tấm đệm máy ép nhiệt đến ống dẫn thực phẩm áp thấp.

    • Tấm: gioăng và đệm máy ép nhiệt; kho có tấm đặc dày 0,5 đến 5 mm và tấm xốp 3 đến 12 mm.
    • Ống: ống silicon dẫn thực phẩm áp thấp, ống bơm nhu động; ống bố vải cho ống turbo, két nước. Samco ghi ống lòng 25 mm làm việc 6,1 bar.
    • Gioăng ron: gioăng silicon cửa lò sấy, chữ E từ 12x10 đến 25x18 mm, kèm chữ P và chữ U.
    • Oring: oring silicone cho thiết bị thực phẩm và y tế; Trelleborg ghi VMQ dùng cho làm kín thực phẩm và y tế.
    • Dây: dây silicon tròn làm ron cắt theo chu vi.
    • Vải: vải silicone chống cháy, sợi thủy tinh phủ silicone, làm chăn chống cháy và khớp nối mềm.
    • Ô tô: Shin-Etsu nêu ống, ống turbo, ống intercooler, chụp bugi, đầu nối chống nước.

    Câu hỏi thường gặp về silicone là gì

    Silicone là gì?

    Silicone là polymer mạch chính Si-O-Si (polysiloxane) có nhóm hữu cơ, làm ra dầu, mỡ, keo, nhựa và cao su. Cao su silicone VMQ của kho làm việc từ -40 °C đến +200 °C.

    Silicon là nhựa hay cao su?

    Gioăng, ống, tấm, oring silicone là cao su: được lưu hóa tạo liên kết ngang nên đàn hồi, độ cứng đo Shore A, lô kho 65 ± 5. Trong bảng ASTM D1418, silicone thuộc nhóm Q gồm MQ, VMQ, PVMQ, FVMQ.

    Silicon và silicone khác nhau thế nào?

    Silicon là nguyên tố số 14, rắn, bán dẫn, nóng chảy 1.414 °C. Silicone là polymer cách điện làm từ mạch Si-O; cao su silicone nặng 1,3 g/cm³ so với 2,329 g/cm³ của silicon.

    Cao su silicone chịu nhiệt bao nhiêu độ?

    Kho ghi -40 °C đến +200 °C theo COA. Shin-Etsu ghi 200 °C dùng được từ 10.000 giờ trở lên; Parker ghi VMQ tới 232 °C. Với hơi nước thì không quá 121 °C.

    Silicon có an toàn thực phẩm không?

    Có loại đạt FDA 21 CFR 177.2600 và BfR XV; COA silicone của kho ghi RoHS và FDA. Shin-Etsu nêu silicone làm gioăng nồi cơm điện, nồi áp suất, núm vú. Khi mua cần hỏi giấy đúng lô.

  • Ký hiệu xi lanh khí nén và ký hiệu van khí nén: cách đọc van 2/2, 3/2, 5/2, 5/3

    Ký hiệu xi lanh khí nén và ký hiệu van khí nén là bộ hình vẽ quy ước theo ISO 1219-1 (bản 2012, sửa đổi 2016), dùng trên sơ đồ mạch và nhãn thiết bị. Van vẽ bằng các ô vuông, mỗi ô một vị trí; van gọi theo số cửa/số vị trí như 2/2, 3/2, 5/2, 5/3; xi lanh vẽ theo kiểu tác động đơn, tác động kép hoặc có đệm khí chỉnh được.

    Ký hiệu xi lanh khí nén và ký hiệu van khí nén theo tiêu chuẩn nào

    Ký hiệu khí nén trên sơ đồ theo ISO 1219-1:2012, ấn bản thứ 3 phát hành tháng 06/2012, thay bản 2006 và có sửa đổi Amd 1:2016. Phần 1 của tiêu chuẩn quy định các phần tử cơ bản và quy tắc dựng ký hiệu cho thiết bị lẫn sơ đồ mạch.

    Cách đánh số cửa van 5 cửa theo ISO 5599-1: cửa 1, 2, 3, 4, 5 là đường khí chính, cửa 12 và 14 là cửa điều khiển. Tiêu chuẩn này áp cho mặt lắp van 5 cửa tới áp làm việc tối đa 1,6 MPa (16 bar). Nhóm cần đọc ký hiệu là thiết bị khí nén, trong đó van và xi lanh xuất hiện nhiều nhất trên sơ đồ.

    Đọc mã ký hiệu xi lanh khí nén SC50x100-S và van 4V210-08B

    Mã van AirTAC 4V210-08B đọc thành dòng 200, van 5/2 coil đơn, ren 1/4 inch, coil DC24V. Mã xi lanh SC50x100-S là xi lanh vuông phi 50, hành trình 100 mm, có nam châm. Mỗi đoạn trong mã tương ứng một thông số ghi ở bảng dưới.

    Phần mãVí dụNghĩa
    4V4V210-08BVan điện từ 5 cửa dòng 4V (AirTAC)
    Số dòng2 (trong 210)Dòng 200, ren tới 1/4"
    Kiểu van10 (trong 210)5/2 coil đơn; 20 = 5/2 coil đôi; 30C/30E/30P = 5/3
    Cỡ ren081/4" (06 = 1/8", 10 = 3/8", 15 = 1/2")
    Điện áp coilBDC24V (A = AC220V, F = DC12V)
    SCSC50x100SXi lanh vuông ty giằng (AirTAC)
    Đường kính piston50Phi 50 mm
    Hành trình100100 mm
    SSCó nam châm gắn cảm biến
    Kiểu lắp (nếu có)-LBChân đế (FA, FB, CA, CB, TC)

    Mã xi lanh dòng SC gồm đường kính piston, dấu x, hành trình, chữ S nếu có nam châm, rồi chữ kiểu lắp: LB chân đế, FA mặt bích trước, FB mặt bích sau, CA tai lắc đơn, CB tai lắc kép, TC trục xoay giữa. SC50x100-S có ren cửa khí 1/4, áp làm việc 0,15 đến 1,0 MPa, dung sai hành trình 0 đến 250 mm là +1,0/0 mm.

    Cách đọc ký hiệu xi lanh khí nén và van: ô vuông, mũi tên, chữ T

    Mỗi vị trí của van được vẽ bằng một ô vuông, nên số ô vuông bằng số vị trí van. Bên trong ô, đường kẻ là đường khí, mũi tên chỉ chiều khí đi và chữ T là cửa bị chặn.

    • Mũi tên hai đầu: khí đi được cả hai chiều trong ô đó.
    • Vị trí gốc: vị trí van khi chưa tác động, còn gọi là vị trí bình thường; số cửa chỉ ghi ở ô này.
    • Tên van: số cửa/số vị trí, chỉ đếm cửa khí chính và không đếm cửa điều khiển; 5/2 là 5 cửa, 2 vị trí.
    • Vị trí ký hiệu tác động: cách tác động vẽ ở cạnh trái ô vuông, hồi vị bằng lò xo vẽ ở cạnh phải.

    Ký hiệu van khí nén theo cửa: số 1 đến 5 và chữ P, A, B, R, S

    Cửa van khí nén chia bốn nhóm: cấp khí là số 1 hay chữ P, cửa ra là 2 và 4 hay A và B, cửa xả là 3 và 5 hay R và S, cửa điều khiển là 10, 12, 14 hay X, Y, Z. Số là ký hiệu theo tiêu chuẩn, chữ là cách ghi cũ vẫn in trên thân van.

    Chức năng cửaKý hiệu số (ISO)Ký hiệu chữ (cũ, vẫn in trên van)Nối với
    Cấp khí1PNguồn khí sau bộ lọc, điều áp
    Cửa ra (làm việc)2, 4 (6)A, B (C)Hai đầu xi lanh
    Cửa xả3, 5 (7)R, S (T)Giảm thanh hoặc van tiết lưu xả
    Cửa điều khiển10, 12, 14X, Y, ZKhí điều khiển (pilot)

    Van 3/2 có 3 cửa: P cấp, A ra, R xả. Van 5/2 có 1 cửa cấp P, 2 cửa ra A và B, 2 cửa xả R và S. Cửa xả thường lắp giảm thanh khí nén để giảm tiếng xì khi khí thoát ra.

    Ký hiệu xi lanh khí nén đi với van 2/2, 3/2, 5/2, 5/3 nào

    Van đảo chiều đọc theo số cửa và số ô vuông: 2/2, 3/2 và 5/2 có hai ô, 5/3 có ba ô với vị trí giữa. SMC liệt kê các kiểu 2/2, 3/2, 3/3, 4/2, 4/3, 5/2 và 5/3 với biến thể thường đóng, thường mở, tâm đóng, tâm xả, tâm thông áp.

    VanSố cửaSố ô vuông (vị trí)Vị trí gốc (chưa tác động)Dùng cho
    2/2 thường đóng2 (1, 2)2Cửa 1 bị chặn (chữ T)Đóng mở khí, không xả
    2/2 thường mở221 thông 2Đóng mở khí
    3/2 thường đóng (NC)3 (P, A, R)2P bị chặn, A thông RXi lanh tác động đơn, giác hút, súng thổi
    3/2 thường mở (NO)32P thông ACấp khí liên tục, ngắt khi tác động
    5/25 (P, A, B, R, S)2P thông một cửa ra, cửa ra kia thông xảXi lanh tác động kép
    5/3 tâm đóng (C)53Vị trí giữa chặn cả 5 cửaDừng và giữ xi lanh giữa hành trình
    5/3 tâm xả (E)53Vị trí giữa chặn P, A và B thông xảXi lanh xả áp hai đầu, đẩy tay được
    5/3 tâm áp (P)53Vị trí giữa P cấp vào cả A và BHai buồng xi lanh cùng có áp

    Van 3/2 thường đóng, khi chưa cấp điện, chặn P và cho A thông ra xả R; cấp điện cho coil thì P thông A, còn mất điện thì khí tự xả. Van 2/2 chỉ đóng mở, không có cửa xả nên khí phía sau van không thoát khi đóng. Cả hai kiểu có trong nhóm van điện từ khí nén của kho.

    Van 5/3 có thêm vị trí giữa khi cả hai coil mất điện. Tâm đóng (C) chặn cả 5 cửa nên xi lanh dừng giữ tại chỗ. Tâm xả (E) chặn P, còn A và B thông ra xả nên xi lanh mất áp hai đầu. Tâm áp (P) cấp P vào cả A và B. Toàn bộ nhóm này nằm trong danh mục van khí nén.

    Ký hiệu xi lanh khí nén và van theo cách tác động: điện từ, tay gạt, lò xo

    Cách tác động vẽ ở cạnh trái ô vuông, còn hồi vị vẽ ở cạnh phải. SMC liệt kê tác động tay, nút nhấn, tay gạt, bàn đạp; cơ khí kiểu chốt đẩy, con lăn, lò xo; điện từ một cuộn hoặc hai cuộn ngược nhau; điều khiển bằng khí; chốt định vị.

    Cách tác độngTên trên catalogue SMCGặp ở
    Điện từ (coil) một cuộnSolenoid with one effective windingVan điện từ 3/2, 5/2 coil đơn
    Điện từ hai cuộn ngược nhauSolenoid with two windings acting in oppositionVan coil đôi
    Điện từ kèm van dẫn hướngCombined control by solenoid and pilot valveVan điện từ dẫn hướng (như AirTAC 4V)
    Khí điều khiểnAir operatedVan khí điều khiển bằng khí
    Tay gạtManual control, leverVan gạt tay
    Nút nhấnManual control, buttonVan nút nhấn
    Bàn đạpManual control, pedalVan đạp chân
    Lò xoMechanical control, springHồi vị van coil đơn, van nút nhấn
    Con lănMechanical control, rollerVan hành trình (công tắc cơ)

    Van coil đơn có lò xo hồi tự về vị trí ban đầu khi mất điện, còn van coil đôi nhớ vị trí khi mất điện. Van điện từ AirTAC 4V dùng kiểu dẫn hướng, lấy khí trong từ cửa P hoặc pilot ngoài, kiểu con trượt. Áp làm việc 0,15 đến 0,8 MPa, nên áp nguồn dưới 0,15 MPa thì van không đảo được.

    Ký hiệu xi lanh khí nén: tác động đơn, tác động kép, đệm khí chỉnh được

    Xi lanh tác động đơn có một cửa khí, lò xo kéo ty về khi xả khí, điều khiển bằng van 3/2. Xi lanh tác động kép có hai cửa khí, đi bằng van 5/2 hoặc 5/3.

    Kiểu xi lanhTên trên catalogue SMCSố cửa khíVan đi kèm
    Tác động đơn, lò xo hồiSingle-acting cylinder, single piston rod, return stroke by spring1Van 3/2
    Tác động đơn, lò xo đẩy, khí kéo vềSingle-acting cylinder, stroke by spring, return stroke by air pressure1Van 3/2
    Tác động kép một tyDouble-acting cylinder, single piston rod2Van 5/2 hoặc 5/3
    Tác động kép hai đầu tyDouble-acting cylinder with double piston rod2Van 5/2 hoặc 5/3
    Tác động kép, đệm khí chỉnh được hai đầuDouble-acting cylinder with cushioning adjustable at both ends2Van 5/2 hoặc 5/3
    Tác động kép có van tiết lưu tích hợpDouble-acting cylinder, single piston rod, with built in speed controller2Van 5/2 hoặc 5/3

    SMC còn liệt kê xi lanh tác động kép ty chống xoay, xi lanh không ty liên kết từ và xi lanh có khoá. Trong nhóm xi lanh khí nén của kho, xi lanh khí nén vuông AirTAC SC là tác động kép, có đệm khí chỉnh được hai đầu. Hành trình đệm là 21 mm cho phi 32 đến 63, 28 mm cho phi 80 và 29 mm cho phi 100.

    Chữ S trong mã xi lanh AirTAC nghĩa là piston có nam châm để gắn cảm biến từ xi lanh.

    Ký hiệu khí nén của van tiết lưu, van một chiều, bộ lọc, FRL, giảm thanh

    Các phần tử phụ trên sơ đồ khí nén gồm van tiết lưu, van một chiều, van xả nhanh, giảm thanh và nhóm xử lý khí. SMC có ký hiệu riêng cho từng loại, đọc theo tên tiếng Anh ghi dưới hình vẽ trong catalogue.

    Với nhóm điều tốc, SMC liệt kê van tiết lưu chỉnh được có giảm thanh, van một chiều không lò xo, van tiết lưu một chiều chỉnh được (one way flow control valve) và van xả nhanh có hoặc không giảm thanh. Van tiết lưu khí nén một chiều cho khí đi tự do theo một chiều và bóp khí chiều kia để chỉnh tốc độ xi lanh. Loại đơn giản hơn là van 1 chiều khí nén, chỉ cho khí đi một hướng.

    Nhóm xử lý khí có ký hiệu cho bộ lọc, bộ lọc có cốc tách nước xả tay hoặc tự động, bộ tách nước xả tự động, bộ lọc tách sương dầu, bộ tra dầu, máy sấy, bộ làm mát và đồng hồ áp. Bộ lọc khí nén ghép với van điều áp khí nén và bộ tra dầu thành bộ FRL, vẽ đầy đủ ba khối hoặc dạng rút gọn (service unit, simplified graph).

    Câu hỏi thường gặp về ký hiệu xi lanh khí nén

    Van 5/2 nghĩa là gì?

    Là van 5 cửa, 2 vị trí: cửa 1 (P) cấp khí, cửa 2 và 4 (A, B) ra hai đầu xi lanh, cửa 3 và 5 (R, S) xả. Trên ký hiệu vẽ 2 ô vuông. Van 5/2 dùng cho xi lanh tác động kép.

    Cửa P, A, B, R, S trên van khí nén là gì?

    P (số 1) là cửa cấp khí, A và B (số 2 và 4) là cửa ra tới xi lanh, R và S (số 3 và 5) là cửa xả, thường lắp giảm thanh. Cửa 12 và 14 là cửa khí điều khiển theo ISO 5599-1.

    Mã van 4V210-08 đọc thế nào?

    4V là dòng 200, số 10 là van 5/2 coil đơn, 08 là ren 1/4 inch. Thêm chữ B là coil DC24V, chữ A là AC220V. Van có lỗ hiệu dụng 17,0 mm² và chạy ở 0,15 đến 0,8 MPa.

    Ký hiệu xi lanh SC50x100-S nghĩa là gì?

    Xi lanh vuông dòng SC, đường kính piston 50 mm, hành trình 100 mm, chữ S là có nam châm để gắn cảm biến. Cửa khí ren 1/4, áp làm việc 0,15 đến 1,0 MPa.

    Van 5/3 tâm đóng, tâm xả, tâm áp khác nhau thế nào?

    Khi hai coil mất điện, tâm đóng (C) chặn cả 5 cửa nên xi lanh giữ chỗ; tâm xả (E) chặn P và cho A, B xả ra ngoài; tâm áp (P) cấp khí vào cả A và B. Mã AirTAC tương ứng là 4V230C, 4V230E, 4V230P.

  • Cao su NBR là gì: hàm lượng ACN 18 đến 50%, dải nhiệt và khả năng chịu dầu

    Cao su NBR (nitrile, Buna-N) là cao su tổng hợp từ acrylonitrile (ACN) và butadien, hàm lượng ACN từ 18% tới 50%. ACN càng cao thì càng chịu dầu và nhiên liệu, nhưng càng kém dẻo ở nhiệt độ lạnh. Oring, phớt chắn dầu NBR làm việc từ −30 °C tới +100 °C trong dầu khoáng, mỡ và diesel.

    Cao su NBR là gì

    NBR là cao su tổng hợp làm từ acrylonitrile và butadien, có cơ tính tốt và chịu mòn cao so với nhiều loại cao su khác. Parker gọi chung là cao su nitrile, với hàm lượng acrylonitrile trong hợp chất làm kín thay đổi từ 18% tới 50%. Loại NBR thông dụng thường chứa khoảng 34% ACN.

    BASF và Bayer (khi đó thuộc IG Farben) phát triển NBR năm 1931, và sản xuất thương mại đầu tiên ở Đức năm 1935. Đến nay NBR là vật liệu quen thuộc của vòng làm kín tiết diện tròn, nên bài oring là gì mô tả cả kích thước lẫn vật liệu. Kho nhập oring NBR cho dầu khoáng và mỡ, cùng phớt chắn dầu TC NBR cho trục quay trong hộp dầu.

    Thông sốGiá trị
    Thành phầnAcrylonitrile (ACN) và butadien
    Hàm lượng ACN18% tới 50%
    ACN của NBR thông dụngKhoảng 34%
    Nhiệt làm việc oring, phớt NBR−30 °C tới +100 °C
    Nhiệt ngắn hạn oring, phớt (Parker)Tới 121 °C
    Độ cứng oring NBR70 và 90 Shore A
    Nhiệt làm việc tấm NBR của kho−30 °C tới +120 °C
    Độ cứng tấm NBR72 Shore A
    Bền kéo tấm NBR4,76 MPa
    Giãn dài khi đứt tấm NBR383%
    Trương nở thể tích tấm khi ngâm dầu3,36%
    Độ dày tấm NBR (dung sai ±0,03 mm)1, 2, 3, 4, 5, 10 mm

    Hàm lượng ACN thấp, vừa, cao ảnh hưởng thế nào tới cao su NBR

    ACN càng cao thì cao su càng chịu dầu và nhiên liệu, đổi lại độ đàn hồi và khả năng chống nén dư giảm, nên hợp chất làm kín thường chọn mức ACN trung bình. Theo hình 2-2 của Parker, khi ACN tăng từ 20% lên 50%, độ trương nở trong dầu IRM 903 giảm và độ dẻo lạnh cũng giảm.

    Mức ACNChịu dầu, nhiên liệuDẻo ở nhiệt độ lạnh
    Thấp (gần 18%)Kém hơn với nhiên liệu, dầu bôi trơn phân cựcTốt hơn
    Trung bình (khoảng 33 đến 34%, NBR thông dụng)Cân bằngCân bằng
    Cao (tới 50%)Cao, cần cho dầu gốc naphtenKém hơn, đàn hồi và chống nén dư giảm

    Loại dầu gốc cũng quyết định mức ACN. Dầu gốc naphten, nhiều vòng thơm, làm NBR trương nở nên cần ACN cao. Dầu gốc parafin, nhiều mạch thẳng, ít làm trương kể cả với NBR ACN thấp. Với môi trường lạnh, hợp chất NBR chịu lạnh của Trelleborg (NBR 70, mã N7T40) làm việc từ −55 °C tới +80 °C, so với −30 °C tới +100 °C của NBR 70 thường.

    Dải nhiệt và độ cứng của cao su NBR

    Oring NBR 70 làm việc từ −30 °C tới +100 °C, NBR 90 từ −25 °C tới +100 °C theo Trelleborg. Phớt chắn dầu NBR 70 đến 75 Shore A cũng nằm trong khoảng −30 °C tới +100 °C. Số của tấm cao su khác với số của oring, phớt và được tách riêng ở đoạn dưới.

    Parker ghi NBR chịu nhiệt tới 100 °C, ngắn hạn 121 °C, còn nhiệt độ lạnh giới hạn từ −34 °C tới −57 °C tuỳ hợp chất. Về độ cứng, oring NBR có hai cấp chuẩn là 70 và 90 Shore A. Trelleborg làm các cấp 50, 60, 70, 80, 90 Shore A, mỗi cấp sai số ±5. Phớt thuỷ lực NBR dùng nhiều ở 70 đến 90 Shore A.

    Với hàng tấm, tấm cao su làm gioăng NBR chịu dầu dạng cuộn khổ 1.000 mm của kho có nhiệt làm việc −30 °C tới +120 °C, độ cứng 72 Shore A, bền kéo 4,76 MPa, giãn dài khi đứt 383%. Ngâm dầu, thể tích trương 3,36%. Dung sai độ dày ±0,03 mm, các độ dày 1, 2, 3, 4, 5 và 10 mm. Các số này chỉ áp dụng cho tấm.

    Cao su NBR chịu được gì và không chịu được gì

    NBR chịu hydrocarbon mạch thẳng như propan, butan, dầu mỏ, dầu khoáng, mỡ, diesel và dầu đốt. Nhóm không chịu gồm nhiên liệu nhiều chất thơm, benzen, hydrocarbon có clo, xeton, este, dầu phanh gốc glycol, ozon và thời tiết. Ranh giới này quyết định môi trường nào nên chọn NBR.

    • Chịu tốt: dầu khoáng, mỡ, dầu mỡ thực vật, chất lỏng thuỷ lực HFA, HFB, HFC, axit và kiềm loãng, dung dịch muối loãng ở nhiệt độ thấp, nước (hợp chất đặc biệt tới 100 °C).
    • Không chịu: hydrocarbon thơm và hydrocarbon có clo (trichloroethylene), dung môi phân cực (axeton, axit axetic, este), axit mạnh, dầu phanh gốc glycol, ozon, ánh nắng, ete và chất lỏng thuỷ lực phosphate ester.

    Silicone trương nở trong dầu khoáng, vì vậy môi trường dầu dùng NBR thay cho silicone. Ở vị trí chắn bụi, bùn cho ổ trục chạm dầu, v ring cũng chọn vật liệu theo cùng nguyên tắc môi chất.

    HNBR và XNBR: hai biến thể của cao su NBR

    HNBR là NBR hydro hoá các liên kết đôi trong mạch, chịu nhiệt tới 149 °C; XNBR là NBR carboxyl hoá, chịu xé và mòn tốt hơn NBR thường. Hai biến thể này mở rộng giới hạn nhiệt hoặc độ bền cơ học mà NBR thường không đạt.

    • HNBR: làm kín tĩnh tới −32 °C, chuyển động từ −23 °C; cơ tính cao nên chống đùn và mòn; chịu nước, hơi nước tới 149 °C và ozon. Trelleborg HNBR 70 làm việc −30 °C tới +140 °C. HNBR không chịu hydrocarbon có clo, xeton, este và axit mạnh.
    • XNBR: terpolymer của butadien, acrylonitrile và axit acrylic, nhóm carboxyl chiếm 10% trở xuống. Hay làm phớt ty và gạt bụi; chịu nhiệt tới 100 °C, ngắn hạn 121 °C; lạnh từ −18 °C tới −48 °C tuỳ hợp chất.

    So sánh cao su NBR với FKM, EPDM và CR

    NBR rẻ và chịu dầu khoáng; FKM chịu nhiệt tới 200 °C; EPDM chịu nước, hơi, ozon nhưng không chịu dầu khoáng; CR chịu ozon và thời tiết tốt hơn NBR. Chọn theo môi chất tiếp xúc và nhiệt độ làm việc liên tục, không theo giá đơn thuần.

    Cao suDải nhiệtDầu khoáng, mỡOzon, thời tiếtDầu phanh glycolHơi nước, nước nóng
    NBR−30 °C tới +100 °C (oring, phớt); tấm kho −30 °C tới +120 °CTốtKhông chịuKhông chịuHợp chất đặc biệt tới 100 °C
    HNBRTới 149 °C (Parker); −30 °C tới +140 °C (Trelleborg)TốtChịuKhông công bốTới 149 °C
    FKM (Viton)−20 °C tới +200 °CTốtRất tốtKhông chịuChỉ mác đặc biệt
    EPDMTới 150 °C, lạnh khoảng −57 °C (Parker)Không chịuChịuChịuTới 149 °C (đặc biệt 204 °C)
    CR (neoprene)−40 °C tới khoảng +120 °CChịu dầu parafin, hạn chế dầu naphtenTốt hơn NBRHạn chếNước ở nhiệt độ thấp

    Khi nhiệt vượt 100 °C liên tục hoặc nhiên liệu có chất thơm, cặp thay thế là FKM. Kho có oring viton và phớt chắn dầu chịu nhiệt làm từ FKM cho các vị trí đó. Dầu phanh gốc glycol thì cả NBR lẫn FKM đều không dùng, chọn EPDM.

    Số liệu trong bài theo phiếu kiểm tra COA của lô cao su NBR nhập và datasheet vật liệu của nhà sản xuất; tiêu chuẩn tham chiếu: ASTM D2000 (phân loại cao su kỹ thuật), ASTM D2240 (độ cứng Shore).

    Câu hỏi thường gặp về cao su NBR

    Cao su NBR chịu nhiệt bao nhiêu độ?

    Oring, phớt NBR làm việc từ −30 °C tới +100 °C, Parker cho phép ngắn hạn tới 121 °C; tấm NBR của kho ghi −30 °C tới +120 °C. Cần trên 100 °C liên tục thì xét HNBR (tới 149 °C) hoặc FKM (tới 200 °C).

    NBR có chịu được xăng dầu không?

    Có với dầu khoáng, mỡ, diesel, dầu đốt, propan và butan; tấm NBR của kho ngâm dầu chỉ trương 3,36% thể tích. Nhiên liệu nhiều chất thơm và benzen thì không chịu, cần hợp chất đặc biệt hoặc FKM.

    Hàm lượng ACN trong NBR là gì?

    Là tỷ lệ acrylonitrile trong cao su, từ 18% tới 50%; NBR thông dụng khoảng 34%. ACN cao chịu dầu tốt hơn nhưng kém dẻo lạnh và kém đàn hồi.

    NBR và Viton nên chọn loại nào?

    Dầu khoáng dưới 100 °C thì chọn NBR 70 Shore A cho kinh tế; nhiệt tới 200 °C, nhiên liệu có chất thơm hoặc hóa chất thì chọn FKM 75 Shore A (−20 °C tới +200 °C). Dầu phanh gốc glycol thì cả hai đều không dùng, chọn EPDM.

    Vì sao gioăng NBR để ngoài trời bị nứt?

    Vì NBR không chịu ozon, thời tiết và lão hoá khí quyển. Ngoài trời nên chọn EPDM hoặc CR; CR chịu ozon tốt hơn NBR, làm việc từ −40 °C tới khoảng +120 °C.

  • Oring là gì: cách đọc cỡ AS568, JIS B 2401 và vật liệu NBR, FKM, EPDM

    Oring là vòng hình xuyến (O-ring, còn gọi ron oring, gioăng tròn) tiết diện tròn, thường đúc từ cao su NBR, FKM, EPDM hoặc silicone, lắp vào rãnh và bị ép méo để bịt kín chất lỏng hoặc khí. Cỡ ghi bằng đường kính trong x đường kính tiết diện, ví dụ JIS P-10 là 9,8x1,9mm.

    Oring là gì: vòng tròn tiết diện tròn nằm trong rãnh

    Oring là vòng hình xuyến, giống chiếc bánh donut, phần lớn đúc từ cao su đàn hồi; cũng có oring PTFE, nhựa nhiệt dẻo và kim loại rỗng hoặc đặc. Một mối làm kín gồm hai phần: vòng oring tiết diện tròn và rãnh cắt trên kim loại hoặc vật liệu cứng để giữ, đỡ vòng.

    Oring là một loại seal làm kín bằng biến dạng đàn hồi của tiết diện tròn. Tài liệu Parker nêu các ưu điểm: kín được trên dải rộng áp suất, nhiệt độ và dung sai; không cần lực siết chính xác; chiếm ít chỗ, nhẹ; nhiều trường hợp dùng lại được; hỏng thường từ từ và dễ nhận ra. Ngoài làm kín, oring còn dùng làm dây đai truyền động tải nhẹ.

    Oring làm từ nhựa teflon PTFE không đúc mà tiện ra, nên làm được mọi cỡ tới khoảng 1.000mm đường kính, chỉ dùng làm kín tĩnh.

    Oring là gì khi làm kín: nguyên lý ép méo trong rãnh

    Khi lắp, oring bị ép méo khỏi dạng tròn giữa hai chi tiết và khép kín đường rò; dưới lực ép, cao su chảy vào các vết xước rất nhỏ của bề mặt rãnh. Khi có áp suất chất lỏng, oring bị đẩy dồn về phía khe hở giữa hai mặt lắp nhưng không chui vào khe, nên diện tích và lực tiếp xúc làm kín tăng lên.

    Áp quá cao thì cao su bị đùn vào khe hở và hỏng. Parker khuyên xét vòng đệm chống đùn (back-up ring) khi áp trên 103,5 bar. Trelleborg cho làm kín tĩnh không cần vòng chống đùn tới 5 MPa với đường kính trong trên 50mm và tới 10 MPa với đường kính dưới 50mm; có vòng chống đùn thì lên tới 40 MPa.

    Độ ép ban đầu còn để bù dung sai gia công, bù độ biến dạng dư (nén dư) và bù mòn.

    Oring là gì qua con số: đọc cỡ ID x CS và OD

    Kích thước oring ghi bằng đường kính trong d1 (ID) và đường kính tiết diện d2 (CS). Oring 30x3 nghĩa là d1 = 30,0mm, d2 = 3,0mm. Đường kính ngoài OD = ID + 2xCS, nên oring 30x3 có OD 36mm; đây là phép tính hình học, không phải thông số in trên nhãn.

    • AS568-356: d1 = 135,89mm (5,350 inch), d2 = 5,33mm (0,210 inch).
    • AS568-149: d2 = 2,62mm (0,103 inch).
    • JIS B 2401 P-10: 9,8x1,9mm.
    • JIS B 2401 G-25: 24,4x3,1mm.

    Kho có oring theo cỡ ID x CS ở danh mục riêng, và dây cao su tròn cho các chỗ cần tiết diện tròn dạng cuộn.

    Các chuẩn cỡ oring: AS568, ISO 3601, JIS B 2401

    Bốn chuẩn cỡ oring hay gặp: AS568 theo inch, ISO 3601-1 cấp A và B, JIS B 2401 dãy P, G, V, S theo mm. AS568 do SAE phát hành, quy định cỡ và dung sai; dung sai tiết diện tương ứng ISO 3601-1 và DIN 3771 phần 1, lệch vài phần trăm mm.

    ChuẩnNước / tổ chứcCách ghi mãTiết diện (CS)Ghi chú
    AS568Mỹ, SAEMã 3 số (ví dụ 149, 356)1,78 / 2,62 / 3,53 / 5,33 / 6,99mm (0,070 đến 0,275 inch)Chữ số đầu chỉ tiết diện
    ISO 3601-1 cấp AQuốc tế, ISOTheo mã cỡ ISO, trùng AS568Như AS568Trùng hoàn toàn AS568, chỉ cho một số vật liệu
    ISO 3601-1 cấp BQuốc tế, ISOTheo mã cỡ ISONhư AS568Cùng kích thước danh nghĩa, dung sai rộng hơn
    JIS B 2401 dãy PNhậtP + số (P-3 tới P-400)1,9 / 2,4 / 3,5 / 5,7 / 8,4mmCho chuyển động (dynamic)
    JIS B 2401 dãy GNhậtG + số (G-25 tới G-300)3,1 / 5,7mmCho làm kín tĩnh
    JIS B 2401 dãy VNhậtV + số (V-15 tới V-1055)4,0 / 6,0 / 10,0mmMặt bích chân không
    JIS B 2401 dãy SNhậtS + số (S-3 tới S-150)1,5 / 2,0mmCỡ nhỏ
    DIN 3771 phần 1ĐứcTheo mã cỡ DINDung sai tiết diện tương ứng ISO 3601-1Lệch vài phần trăm mm
    BS 4518AnhTheo mã cỡ BS1,6 / 2,4 / 3,0 / 5,7 / 8,4mmTiết diện hệ mét khuyên dùng
    SMS 1586Thụy ĐiểnTheo mã cỡ SMS1,6 / 2,4 / 3,0 / 5,7 / 8,4mmTiết diện hệ mét khuyên dùng

    Mã AS568 có ba chữ số, chữ số đầu cho biết tiết diện: 0xx là 1/16 inch (0,070 inch, 1,78mm), 1xx là 3/32 inch (0,103 inch, 2,62mm), 2xx là 1/8 inch (0,139 inch, 3,53mm), 3xx là 3/16 inch (0,210 inch, 5,33mm), 4xx là 1/4 inch (0,275 inch, 6,99mm).

    ISO 3601 gồm nhiều phần: phần 1 quy định đường kính trong, tiết diện, dung sai và mã cỡ; phần 2 là thiết kế rãnh; phần 3 là mức chất lượng bề mặt. Cấp A của phần 1 trùng hoàn toàn với AS568, còn cấp B cùng kích thước danh nghĩa nhưng dung sai d1 và d2 rộng hơn.

    JIS B 2401 của Nhật chia dãy P cho chuyển động, G cho làm kín tĩnh, V cho mặt bích chân không, S cho cỡ nhỏ; nhóm truyền thống này có 194 cỡ. Trelleborg ghi dung sai các cỡ JIS theo ISO 3601-1 cấp B.

    Oring là gì theo vật liệu: NBR, FKM (Viton), EPDM, silicone, FFKM, PTFE và FEP bọc

    Sáu nhóm vật liệu oring xếp theo dải nhiệt và môi chất: từ NBR -30 °C tới +100 °C cho dầu khoáng đến FFKM 232 đến 300 °C cho hóa chất mạnh.

    Vật liệuDải nhiệt làm việcChịu tốtKhông dùng choĐộ cứng chuẩn
    NBR (nitrile)-30 °C tới +100 °C (Trelleborg NBR 70); Parker: tới 100 °C, ngắn hạn 121 °CDầu khoáng, mỡ, dầu diesel, dầu đốt, dầu thực vật, chất lỏng thủy lực HFA/HFB/HFCNhiên liệu nhiều chất thơm, benzen, dung môi có clo, xeton, axeton, axit mạnh, dầu phanh gốc glycol, ozon và thời tiết70 Shore A (có 50 đến 90)
    FKM (Viton)-20 °C tới +200 °CDầu khoáng, nhiên liệu, hydrocarbon thơm và có clo, chân không cao, ozonDầu phanh gốc glycol, amoniac, amin, kiềm, hơi nước quá nhiệt, axit hữu cơ phân tử thấp75 Shore A
    EPDM-45 °C tới +150 °C (Trelleborg EPDM 70)Nước nóng, hơi nước, dầu phanh gốc glycol, phosphate ester, ozon, thời tiếtDầu khoáng, mỡ, nhiên liệu70 Shore A
    Silicone (VMQ)-50 °C tới +175 °C (Trelleborg VMQ); Parker tới khoảng 204 °CNhiệt khô, ozon, thời tiết, dầu động cơ (ASTM số 1)Hơi nước trên 121 °C, axit và kiềm, nhiên liệu, hydrocarbon thơm; không dùng chuyển động70 Shore A (có 50, 60)
    FFKM232 °C tới 300 °C tùy hợp chất; lạnh -18 tới -26 °CHydrocarbon mạch thẳng, thơm, có cloTheo bảng tương thích từng hợp chấtTùy hợp chất
    PTFE (tiện)-60 °C tới +260 °C tùy ứng dụngGần như mọi chất lỏng, khí, hóa chấtKim loại kiềm lỏng, một số hợp chất flo; không dùng chuyển độngNhựa, không đo Shore A
    FEP/PFA bọc lõi silicone hoặc FKM-60 °C tới 260 °C tùy lõiHóa chất ăn mòn, thực phẩm, dượcMôi chất và bề mặt có mài mòn, áp caoTheo lõi

    Oring NBR là vật liệu và độ cứng phổ biến nhất, chuẩn 70 Shore A; đơn đặt hàng không chỉ định thì hãng giao NBR 70. Nhóm cao su NBR chịu dầu khoáng, mỡ, dầu diesel nhưng không dùng cho dầu phanh gốc glycol.

    Oring Viton (FKM) làm việc từ -20 °C tới +200 °C, chịu dầu khoáng, nhiên liệu, hydrocarbon thơm; không dùng cho dầu phanh gốc glycol, amin, amoniac, hơi nước quá nhiệt. EPDM chịu hơi nước tới 149 °C (hợp chất đặc biệt 204 °C), dầu phanh gốc glycol, dầu thủy lực phosphate ester, ozon, nhưng không dùng cho dầu khoáng, mỡ và nhiên liệu.

    Silicone (VMQ) bền kéo thấp, kém chịu xé và mòn nên chỉ làm kín tĩnh. FFKM (perfluoroelastomer) chịu 232 đến 300 °C tùy hợp chất, chịu được cả hydrocarbon thơm và có clo.

    Oring PTFE làm việc từ -60 °C tới +260 °C, áp làm việc tới 25 MPa. Oring bọc FEP/PFA có lõi silicone hoặc FKM, vỏ liền không mối nối, dùng cho làm kín tĩnh áp thấp hoặc chuyển động chậm trên bề mặt không mài mòn.

    Oring là gì theo độ cứng: 70 Shore A là mặc định

    Cấp chuẩn theo vật liệu: NBR 70 và 90; FKM 75; silicone 70; EPDM 70; PU 70 và 90. Trelleborg có NBR 50, 60, 70, 80, 90 và VMQ 50, 60, 70, mỗi cấp sai số ±5. Độ cứng cao su đo bằng durometer thang Shore A theo ISO 48-4 hoặc ASTM D2240.

    Dải hợp cho đa số ứng dụng là 70 đến 80 Shore A. Oring chuyển động từ 90 trở lên hay rò vài giọt mỗi hành trình, còn loại 50 thì mòn và đùn nhanh.

    Cứng hơn thì chống đùn tốt hơn: ở 508 psi, oring 90 Shore A chịu khe hở 0,005 đến 0,010 inch, oring 70 Shore A chỉ chịu 0,003 đến 0,006 inch.

    Độ ép rãnh oring: làm kín tĩnh và làm kín chuyển động khác nhau

    Độ ép tiết diện oring theo kiểu làm kín: tĩnh 10 đến 36%, chuyển động 6 đến 27% (Trelleborg); Parker giới hạn 30% cho tĩnh và khoảng 16% cho chuyển động. Ép quá 30% làm vòng xuống cấp sớm.

    Kiểu làm kínTrelleborg (% tiết diện)Parker (% tiết diện)
    Chuyển động hướng kính (ty, piston)6 đến 27%Tối đa khoảng 16% (tiết diện nhỏ tới 25%)
    Tĩnh hướng trục (mặt đầu, nắp)13 đến 36%Tối đa 30%
    Tĩnh hướng kính10 đến 35%Tối đa 30%
    Mức ép tối thiểuKhông nêuKhoảng 0,2mm

    Độ ép tối thiểu cho mọi oring khoảng 0,2mm (0,007 inch) bất kể tiết diện. Rãnh tĩnh công nghiệp của Parker cho tiết diện 2,62mm (dãy 102 đến 178) ép 17 đến 24%, tiết diện 5,33mm (dãy 309 đến 395) ép 15 đến 21%.

    Số liệu trong bài theo Parker O-Ring Handbook ORD 5700 và catalogue Trelleborg; tiêu chuẩn tham chiếu: AS568, ISO 3601-1, JIS B 2401.

    Câu hỏi thường gặp về oring

    Oring là gì?

    Oring là vòng hình xuyến tiết diện tròn, thường bằng cao su, lắp trong rãnh và bị ép méo để chặn rò. Cỡ ghi ID x CS, ví dụ JIS P-10 là 9,8x1,9mm.

    Đọc cỡ oring thế nào?

    Ghi đường kính trong x đường kính tiết diện: 30x3 là ID 30mm, tiết diện 3mm, đường kính ngoài = ID + 2xCS = 36mm. Với mã AS568, chữ số đầu chỉ tiết diện: 1xx là 2,62mm, 2xx là 3,53mm.

    Oring NBR và oring Viton khác nhau thế nào?

    NBR 70 Shore A làm việc -30 °C tới +100 °C, chịu dầu khoáng; FKM (Viton) 75 Shore A làm việc -20 °C tới +200 °C, chịu thêm nhiên liệu và hydrocarbon thơm. Cả hai không dùng cho dầu phanh gốc glycol.

    Oring nên ép bao nhiêu phần trăm?

    Làm kín tĩnh tối đa khoảng 30% tiết diện, chuyển động tối đa khoảng 16% theo Parker. Trelleborg khuyên 10 đến 35% cho tĩnh hướng kính và 6 đến 27% cho chuyển động hướng kính; mức ép tối thiểu khoảng 0,2mm.

    Oring dãy P và dãy G của JIS khác nhau gì?

    Dãy P dùng cho chuyển động, tiết diện 1,9 / 2,4 / 3,5 / 5,7 / 8,4mm; dãy G dùng làm kín tĩnh, tiết diện 3,1 / 5,7mm. Dung sai cả hai theo ISO 3601-1 cấp B.

  • Khóa trục thủy lực ETP Classic, Techno, Express trục 6 đến 130 mm

    Khóa trục thủy lực ETP là ống thép thành đôi chứa chất thủy lực: siết vít, ống nở ra ép moay-ơ chặt vào trục mà không cần then. Độ đảo từ 0,006 mm (ETP-Techno) đến 0,06 mm (ETP-Classic), trục 6 đến 130 mm. Kho có 173 mã, xếp trong nhóm khóa trục.

    Khóa trục thủy lực là gì, khác fluid coupling và khóa trục côn cơ khí thế nào

    Khóa trục thủy lực nối một trục với một moay-ơ như puli, bánh răng hay đòn bẩy; khớp nối thủy lực fluid coupling thì nối hai trục qua dầu, nên không thay nhau. Khóa trục côn cơ khí (MAV, ECOLOC) cũng thay then nhưng dùng vòng côn siết bằng nhiều vít; hai kiểu này nằm ở trang khóa trục côn.

    Các loại khóa trục thủy lực ETP theo dòng

    • ETP-Classic: nhiều vít, trục 15 đến 100 mm, độ đảo 0,03 đến 0,06 mm, 100 lần tháo lắp; có bản ngắn type S.
    • ETP-Classic R: inox cho ngành thực phẩm, mô-men siết thấp hơn, 50 lần tháo lắp.
    • ETP-Techno: một vít hướng tâm, trục 15 đến 130 mm, độ đảo từ 0,006 mm trở xuống, tháo lắp hơn 1.000 lần.
    • ETP-Express, Express R: côn đơn nối bích, một vít hướng tâm; bản R bằng inox.
    • ETP-Power: côn đơn nối bích, mô-men cao hơn Express cùng cỡ.
    • ETP-Mini: trục từ 6 mm, mô-men 7 N·m ở cỡ 6.

    Thông số kỹ thuật khóa trục thủy lực

    ETP-Techno chạy trục 15 đến 130 mm với mô-men 50 đến 32.000 N·m, ETP-Classic trục 15 đến 101,6 mm với 55 đến 15.500 N·m, ETP-Mini bắt đầu từ trục 6 mm. Các dải còn lại nằm trong bảng.

    Thông sốGiá trị
    Cấu tạoống thép thành đôi chứa chất thủy lực, siết vít để ống nở; vòng đệm POM
    ETP-Techno: dải cỡtrục 15 đến 130 mm; mô-men 50 đến 32.000 N·m
    ETP-Techno: độ đảo, tháo lắp0,006 mm trở xuống; hơn 1.000 lần
    ETP-Classic: dải cỡtrục 15 đến 101,6 mm; 55 đến 15.500 N·m; lực dọc 7,3 đến 310 kN
    ETP-Classic: độ đảo, tháo lắp0,03 đến 0,06 mm; 100 lần (bản R: 50 lần)
    ETP-Classic R: dải cỡtrục 15 đến 50 mm; 45 đến 1.550 N·m; lực dọc 6 đến 62 kN
    ETP-Express: dải cỡtrục 15 đến 100 mm; 46 đến 17.000 N·m; lực dọc 5,1 đến 280 kN
    ETP-Express R: dải cỡtrục 15 đến 80 mm; 46 đến 8.700 N·m; lực dọc 5,5 đến 180 kN
    ETP-Power: dải cỡtrục 15 đến 44,45 mm; 60 đến 1.600 N·m; lực dọc 7 đến 70 kN
    ETP-Mini: dải cỡtrục 6 đến 14 mm; 5 đến 66 N·m; lực dọc 1,7 đến 9,5 kN
    ETP-Techno-13032.000 N·m; lực dọc 393 kN; hai vít M22

    Bảng tra mã khóa trục thủy lực ETP (173 mã, 8 nhóm)

    Bảng tóm gom 173 mã thành 8 nhóm theo dòng ETP, kèm dải trục, mô-men và lực dọc của từng nhóm.

    NhómSố mãTrục d (mm)Mô-men M (N·m)Lực dọc Fa (kN)Đặc điểm
    Classic4415 đến 101,655 đến 15.5007,3 đến 310nhiều vít, 100 lần tháo lắp
    Classic R815 đến 5045 đến 1.5506 đến 62inox cho thực phẩm, 50 lần tháo lắp
    Techno2115 đến 13050 đến 32.0005 đến 410một vít, độ đảo 0,006 mm trở xuống
    Express4315 đến 10046 đến 17.0005,1 đến 280một vít hướng tâm, côn đơn nối bích
    Express R2215 đến 8046 đến 8.7005,5 đến 180bản inox thực phẩm
    Power1715 đến 44,4560 đến 1.6007 đến 70côn đơn, mô-men cao hơn Express
    Mini106 đến 147 đến 662,5 đến 9,5cỡ nhỏ cho máy đóng gói
    Mini R86 đến 145 đến 481,7 đến 6,5bản R của Mini

    Bảng đầy đủ liệt kê từng mã với đường kính trục d, đường kính ngoài D, mô-men, lực dọc, chiều dài L, mô-men siết vít và khối lượng.

    NhómMãd (mm)D (mm)Mô-men M (N·m)Lực dọc Fa (kN)L (mm)Mô-men siết vít (N·m)Khối lượng (kg)
    ClassicETP-CLASSIC-151523557,31760,1
    ClassicETP-CLASSIC-19192810010,62180,17
    ClassicETP-CLASSIC-0,75in19,0528889,3218Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-20202812512,52280,16
    ClassicETP-CLASSIC-22223213512,32280,2
    ClassicETP-CLASSIC-0,875in22,2253213512,1228Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-0,9375in23,81253417514,7258Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-24243420016,72580,2
    ClassicETP-CLASSIC-252534250202780,2
    ClassicETP-CLASSIC-1in25,43519516,2278Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-28283930021,42980,27
    ClassicETP-CLASSIC-1,125in28,5753928019,5298Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-303041420283280,3
    ClassicETP-CLASSIC-1,1875in30,16254134022,5328Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-1,25in31,754341026,13413Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-32324342026,33480,35
    ClassicETP-CLASSIC-35354765037,13780,41
    ClassicETP-CLASSIC-1,4375in36,51255058031,8378Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-38385075039,54180,44
    ClassicETP-CLASSIC-1,5in38,15270036,7418Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-404053940474380,57
    ClassicETP-CLASSIC-1,625in41,2755585041,2448Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-42425594044,84580,56
    ClassicETP-CLASSIC-1,75in44,45591.180534913Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-4545591.29057,349130,73
    ClassicETP-CLASSIC-4848621.57065,452130,8
    ClassicETP-CLASSIC-1,9375in49,2125651.45058,95213Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-5050651.9007653130,91
    ClassicETP-CLASSIC-2in50,8681.62064,35313Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-5555712.50090,958131,09
    ClassicETP-CLASSIC-6060773.40011364131,4
    ClassicETP-CLASSIC-2,4375in61,9125812.80090,56013Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-2,5in63,5843.10097,66232Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-6565843.50010868131,72
    ClassicETP-CLASSIC-7070905.20014972322,09
    ClassicETP-CLASSIC-2,9375in74,6125955.3001538532Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-7575956.30016885322,51
    ClassicETP-CLASSIC-3in76,2985.300139,17432Không công bố
    ClassicETP-CLASSIC-80801008.80022090322,68
    ClassicETP-CLASSIC-85851068.80020795323,09
    ClassicETP-CLASSIC-909011211.000244100323,52
    ClassicETP-CLASSIC-959512012.800269105324,46
    ClassicETP-CLASSIC-10010012515.500310110324,87
    ClassicETP-CLASSIC-4in101,613012.5002649732Không công bố
    Classic RETP-CLASSIC-R-151523456174,50,1
    Classic RETP-CLASSIC-R-20202810010224,50,16
    Classic RETP-CLASSIC-R-25253421016,8274,50,21
    Classic RETP-CLASSIC-R-30304135023,3324,50,3
    Classic RETP-CLASSIC-R-35354750028,5374,50,41
    Classic RETP-CLASSIC-R-40405375037,5434,50,58
    Classic RETP-CLASSIC-R-4545591.10048,8497,80,74
    Classic RETP-CLASSIC-R-5050651.55062537,80,92
    TechnoETP-TECHNO-15151950525100,25
    TechnoETP-TECHNO-2020251451230100,32
    TechnoETP-TECHNO-2525322501635160,58
    TechnoETP-TECHNO-1in25,4322501635160,58
    TechnoETP-TECHNO-3030385002640160,69
    TechnoETP-TECHNO-1,25in31,75415102542160,78
    TechnoETP-TECHNO-3232415102542160,78
    TechnoETP-TECHNO-3535447403445240,84
    TechnoETP-TECHNO-1,5in38,1508803650241,08
    TechnoETP-TECHNO-4040521.2004755241,18
    TechnoETP-TECHNO-4545561.7006258241,24
    TechnoETP-TECHNO-5050652.2507160401,64
    TechnoETP-TECHNO-6060754.40011970402,51
    TechnoETP-TECHNO-7070907.00015885403,65
    TechnoETP-TECHNO-7575958.60018390404,2
    TechnoETP-TECHNO-808010010.90021895604,85
    TechnoETP-TECHNO-909011215.500277105605,44
    TechnoETP-TECHNO-10010012521.000335115606,18
    TechnoETP-TECHNO-11011013828.000410125607,08
    TechnoETP-TECHNO-12012015029.000393135509,96
    TechnoETP-TECHNO-13013016332.0003931354610,86
    ExpressETP-EXPRESS-151518465,12550,16
    ExpressETP-EXPRESS-0,625in15,87519535,52650,17
    ExpressETP-EXPRESS-191923857,32850,2
    ExpressETP-EXPRESS-0,75in19,0523857,32850,2
    ExpressETP-EXPRESS-2020241109,13050,21
    ExpressETP-EXPRESS-2222271309,63250,25
    ExpressETP-EXPRESS-0,875in22,225271309,63250,25
    ExpressETP-EXPRESS-242429190133350,27
    ExpressETP-EXPRESS-252530230153550,27
    ExpressETP-EXPRESS-1in25,431190123550,29
    ExpressETP-EXPRESS-282834280163850,34
    ExpressETP-EXPRESS-1,125in28,57535290163950,35
    ExpressETP-EXPRESS-303036380214050,35
    ExpressETP-EXPRESS-1,25in31,7539430224250,42
    ExpressETP-EXPRESS-323239440224250,42
    ExpressETP-EXPRESS-1,375in34,92542640304550,48
    ExpressETP-EXPRESS-353542640304550,48
    ExpressETP-EXPRESS-1,4375in36,512544740334850,52
    ExpressETP-EXPRESS-3838468903852210,84
    ExpressETP-EXPRESS-1,5in38,1468903852210,84
    ExpressETP-EXPRESS-4040481.1004555210,88
    ExpressETP-EXPRESS-4242511.1004356210,96
    ExpressETP-EXPRESS-1,75in44,45541.4005158211,1
    ExpressETP-EXPRESS-4545541.4005158211,05
    ExpressETP-EXPRESS-4848591.7005759211,21
    ExpressETP-EXPRESS-1,9375in49,2125601.9006360211,27
    ExpressETP-EXPRESS-5050601.9006360211,2
    ExpressETP-EXPRESS-2in50,8611.9006260211,28
    ExpressETP-EXPRESS-5555672.4007165211,5
    ExpressETP-EXPRESS-6060733.3009070211,85
    ExpressETP-EXPRESS-2,5in63,5774.00010573212,04
    ExpressETP-EXPRESS-6565794.40011275212,13
    ExpressETP-EXPRESS-7070855.60013085393,04
    ExpressETP-EXPRESS-3in76,2927.50016091393,48
    ExpressETP-EXPRESS-8080978.70018095393,75
    ExpressETP-EXPRESS-909010912.000220105394,8
    ExpressETP-EXPRESS-10010012117.000280115395,9
    ExpressETP-EXPRESS-C-151518466,12550,16
    ExpressETP-EXPRESS-C-2020241109,13050,21
    ExpressETP-EXPRESS-C-252530230153550,27
    ExpressETP-EXPRESS-C-303036380214050,35
    ExpressETP-EXPRESS-C-4040481.1004555210,88
    ExpressETP-EXPRESS-C-5050601.9006360211,2
    Express RETP-EXPRESS-R-151518466,12550,16
    Express RETP-EXPRESS-R-0,625in15,87519535,52650,17
    Express RETP-EXPRESS-R-0,75in19,0523857,32850,2
    Express RETP-EXPRESS-R-2020241109,13050,21
    Express RETP-EXPRESS-R-0,875in22,225271309,63250,25
    Express RETP-EXPRESS-R-252530230153550,27
    Express RETP-EXPRESS-R-1in25,431190123550,29
    Express RETP-EXPRESS-R-1,125in28,57535290163950,35
    Express RETP-EXPRESS-R-303036380214050,35
    Express RETP-EXPRESS-R-1,25in31,7539430224250,42
    Express RETP-EXPRESS-R-1,375in34,92542640304550,47
    Express RETP-EXPRESS-R-353542640304550,48
    Express RETP-EXPRESS-R-1,5in38,1468903852210,84
    Express RETP-EXPRESS-R-4040481.1004555210,88
    Express RETP-EXPRESS-R-1,75in44,45541.4005158211,08
    Express RETP-EXPRESS-R-4545541.4005158211,05
    Express RETP-EXPRESS-R-1,9375in49,2125601.9006360211,25
    Express RETP-EXPRESS-R-5050601.9006360211,2
    Express RETP-EXPRESS-R-2in50,8611.9006260211,28
    Express RETP-EXPRESS-R-6060733.3009070211,85
    Express RETP-EXPRESS-R-7070855.60013085393,04
    Express RETP-EXPRESS-R-8080978.70018095393,75
    PowerETP-POWER-1515206072180,19
    PowerETP-POWER-19192610082780,23
    PowerETP-POWER-0,75in19,052610082780,23
    PowerETP-POWER-202027130112880,24
    PowerETP-POWER-222229210152980,27
    PowerETP-POWER-242432230153380,34
    PowerETP-POWER-252533300203480,38
    PowerETP-POWER-1in25,433300203480,38
    PowerETP-POWER-282837325203580,43
    PowerETP-POWER-303039530263680,45
    PowerETP-POWER-1,25in31,75435502638250,82
    PowerETP-POWER-3232435502638250,82
    PowerETP-POWER-3535469004040250,88
    PowerETP-POWER-3838501.1504744250,92
    PowerETP-POWER-1,5in38,1501.1504744250,92
    PowerETP-POWER-4040531.2004747251
    PowerETP-POWER-1,75in44,45581.6007051251,3
    MiniETP-MINI-661472,51020,03
    MiniETP-MINI-0,25in6,351482,51020,03
    MiniETP-MINI-88152051240,04
    MiniETP-MINI-9916286,51440,05
    MiniETP-MINI-0,375in9,52516306,51440,05
    MiniETP-MINI-101016346,51440,05
    MiniETP-MINI-111118366,51440,06
    MiniETP-MINI-121218406,51440,06
    MiniETP-MINI-0,5in12,718426,51440,06
    MiniETP-MINI-141422669,51540,08
    Mini RETP-MINI-R-661451,7101,20,03
    Mini RETP-MINI-R-8815174,4122,70,04
    Mini RETP-MINI-R-9916204,4142,70,05
    Mini RETP-MINI-R-101016234,4142,70,05
    Mini RETP-MINI-R-111118254,4142,70,06
    Mini RETP-MINI-R-121218274,4142,70,06
    Mini RETP-MINI-R-1,5in12,718284,4142,70,06
    Mini RETP-MINI-R-141422486,5152,70,08

    Đọc theo hàng ngang: ETP-TECHNO-20 có trục 20 mm, D 25 mm, truyền 145 N·m, lực dọc 12 kN, dài 30 mm, vít siết 10 N·m, nặng 0,32 kg. Mã đuôi in là cỡ trục inch, ví dụ ETP-CLASSIC-4in ứng với trục 101,6 mm.

    Khóa trục thủy lực so với khóa trục côn cơ khí về độ chính xác và số lần tháo lắp

    Khóa trục côn cơ khí ép moay-ơ bằng vòng côn, còn khóa trục thủy lực ép bằng chất thủy lực trong ống thép thành đôi, nên độ đảo và tuổi thọ tháo lắp phụ thuộc dòng ETP. ETP-Techno đạt độ đảo 0,006 mm trở xuống, tháo lắp hơn 1.000 lần, trục 15 đến 130 mm; ETP-Classic có độ đảo 0,03 đến 0,06 mm và chịu 100 lần tháo lắp trên trục tiêu chuẩn 15 đến 100 mm. Chỗ cần đổi trục nhanh hoặc chạy chính xác cao nên dùng Techno; trục thông thường thì Classic đã đủ.

    Theo ứng dụng, ETP-Classic hay gặp ở puli băng tải, trục cam, bánh răng, đòn bẩy và cánh tay robot. Máy đóng gói trục nhỏ dùng ETP-Mini, trục 6 đến 14 mm, mô-men 5 đến 66 N·m. Ngành thực phẩm và chế biến dùng bản inox: ETP-Classic R trục 15 đến 50 mm, mô-men 45 đến 1.550 N·m, hoặc Express R trục 15 đến 80 mm, mô-men 46 đến 8.700 N·m.

    Lắp và tháo khóa trục thủy lực đúng mô-men siết vít

    Ba lỗi hay gặp đều có cách chặn từ lúc lắp. Moay-ơ trượt khi vít siết dưới mô-men quy định, nên siết theo đúng giá trị của cỡ trong bảng tra, ví dụ 10 N·m cho ETP-TECHNO-20. Độ đảo lớn thường do lỗ moay-ơ hoặc trục sai dung sai, vì vậy đo dung sai cả hai trước khi lắp.

    Số lần tháo lắp cũng cần theo dõi: vòng đệm POM hỏng khi vượt 100 lần ở Classic hoặc 50 lần ở Classic R, khiến chất thủy lực rò ra; lúc đó thay cả khóa trục thay vì siết thêm. Techno được thiết kế cho hơn 1.000 lần nên hợp với trục phải tháo thường xuyên.

    Giá khóa trục thủy lực

    Giá khóa trục thủy lực theo dòng (Classic, Techno, Express, Power, Mini), cỡ trục, bản thép hay inox R, số lượng và yêu cầu CO/CQ. Gửi mã hoặc đường kính trục cùng mô-men cần truyền qua Zalo để nhận báo giá.

    Chọn mã khóa trục thủy lực theo đường kính trục và mô-men

    Hàng nhập theo mã, nên cần ba số: đường kính trục, đường kính lỗ moay-ơ và mô-men truyền. Đọc mã ETP trên thân khóa cũ, đo trục bằng thước kẹp rồi gửi ảnh qua Zalo; kho có CO/CQ, xuất VAT, giao toàn quốc.

    Cách chọn khóa trục thủy lực theo mô-men, độ đảo và ngành

    • Mô-men tải nhân hệ số an toàn không vượt M của cỡ: ETP-TECHNO-20 truyền 145 N·m, ETP-TECHNO-130 truyền 32.000 N·m.
    • Cần độ đảo 0,006 mm trở xuống: chọn Techno.
    • Chỗ lắp hẹp, một vít hướng tâm: Express hoặc Techno.
    • Ngành thực phẩm: bản inox R. Trục tiêu chuẩn 15 đến 100 mm: Classic; trục đến 130 mm: Techno.

    Lỗi thường gặp ở khóa trục thủy lực và cách xử lý

    Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
    Moay-ơ trượtSiết dưới mô-men vít quy địnhSiết đúng mô-men theo cỡ trong bảng
    Rò chất thủy lựcVòng đệm POM hỏng sau quá số lần tháo lắpThay khóa trục khi vượt 100 lần (Classic) hoặc 50 lần (Classic R)
    Độ đảo lớnLỗ moay-ơ hoặc trục sai dung saiKiểm dung sai trước khi lắp

    Nối hai trục sau khi khóa xem nhóm khớp nối trục, trong đó khớp nối mặt bích và khớp nối đĩa hay đi cùng khóa trục ở máy cần độ đảo thấp.

    Số liệu trong bài theo catalogue ETP Transmission (khóa trục thủy lực ETP-Classic, ETP-Express, ETP-Techno); dung sai trục tham chiếu ISO 286-2.

    Câu hỏi thường gặp về khóa trục thủy lực

    ETP-Techno có độ đảo bao nhiêu?

    0,006 mm trở xuống, với trục 15 đến 130 mm.

    ETP-Classic tháo lắp được bao nhiêu lần?

    100 lần theo thiết kế; bản inox R là 50 lần.

    ETP-Techno-130 truyền bao nhiêu mô-men?

    32.000 N·m, lực dọc 393 kN, dùng hai vít M22.

    ETP-Classic dùng cho trục nào?

    Trục tiêu chuẩn 15 đến 100 mm, mô-men từ 55 N·m ở cỡ 15.

  • Cấu tạo hộp giảm tốc: bộ phận, 5 loại, cách tính mô-men ra và lịch thay dầu

    Cấu tạo hộp giảm tốc (kết cấu hộp số giảm tốc) là tập hợp các bộ phận: vỏ kín chứa dầu, trục vào, trục ra, bánh răng hoặc cặp trục vít - bánh vít, vòng bi, phớt chặn dầu và dầu bôi trơn. Hộp nhận vận tốc cao từ động cơ và trả vận tốc thấp, mô-men lớn theo tỉ số truyền i; hiệu suất từ khoảng 40-90% (trục vít) đến 94-98% (bánh răng trụ).

    Cấu tạo hộp giảm tốc và cách giảm tốc

    Tỉ số truyền i bằng vòng quay vào chia vòng quay ra. Mô-men ra xấp xỉ mô-men vào nhân i nhân hiệu suất. Mô-men vào lấy từ động cơ theo công thức T (N·m) = 9.550 x P (kW) / n (vòng/phút), với 9.550 là kết quả của 60.000 chia 2π.

    Hệ số vận hành (service factor) khác nhau giữa các hãng. Có hãng ghi 1,0 cho tải đều, 1,4 cho va đập vừa, 2,0 cho va đập mạnh; hãng khác đặt hệ số ở vị trí khác trong công thức. Vì vậy phải dùng đúng định nghĩa trong catalogue của chính hộp đang chọn.

    Cấu tạo hộp giảm tốc gồm những bộ phận nào

    Bảng dưới có 9 bộ phận, vai trò của từng bộ phận và mốc bảo dưỡng có số. Vỏ hộp chứa dầu, đỡ ổ trục và tản nhiệt; nhiệt độ vỏ tối đa 90 °C với dầu khoáng và 100 °C với dầu tổng hợp, theo SEW, và nên kiểm tra hằng ngày.

    Bộ phậnVai tròSố liệu / mốc bảo dưỡngNguồn
    Vỏ hộpChứa dầu, đỡ ổ trục, tản nhiệtNhiệt độ vỏ tối đa 90 °C (dầu khoáng), 100 °C (dầu tổng hợp); kiểm tra hằng ngàySEW
    Trục vàoNhận vận tốc cao từ động cơMô-men vào T = 9.550 x P / nZW Gearbox
    Trục raTrả vận tốc thấp, mô-men lớnMô-men ra ≈ T vào x i x ηtính từ công thức
    Bánh răng / trục vít - bánh vítTruyền mô-men và đổi tốcHiệu suất 94-98% (bánh răng trụ); 40-90% (trục vít)Unitec; Cotta
    Vòng biĐỡ trục, chịu tải hướng tâm và dọc trụcNORD: thay phớt và bôi trơn lại vòng bi mỗi 25.000 giờ hoặc ít nhất 5 nămNORD B2050
    Phớt chặn dầuGiữ dầu trong hộp, chặn bụi vàoNBR −30…+100 °C, 14 m/s; FKM −20…+200 °C, 37 m/s; 0,05 MPaTameson; sổ phot-do-cung
    Dầu bôi trơnBôi trơn, làm mátCấp ISO VG 150-680; không trộn dầu khoáng với dầu tổng hợpSEW; ISO 3448
    Nút thông hơiCân bằng áp khi nóng lênSEW khuyên thay hằng nămSEW
    Mắt thăm / nút kiểm mức dầuKiểm mức dầuSEW kiểm mức dầu hằng tháng; NORD mỗi 2.500 giờ hoặc ít nhất 6 thángSEW; NORD B2050

    Phớt chặn dầu ở hai đầu trục giữ dầu trong hộp và chặn bụi vào. Phớt theo DIN 3760 bằng NBR làm việc từ -30 đến +100 °C, tốc độ mặt trượt tối đa 14 m/s; bằng FKM làm việc từ -20 đến +200 °C, tối đa 37 m/s; chênh áp chịu được khoảng 0,05 MPa. Khi chọn phớt chặn dầu công nghiệp thay thế cần đọc đủ đường kính trục, đường kính ngoài, chiều rộng và vật liệu mép. NORD khuyến cáo thay phớt mòn mỗi 25.000 giờ hoặc ít nhất 5 năm, đồng thời bôi trơn lại vòng bi.

    Cấu tạo hộp giảm tốc theo loại: trục vít, bánh răng trụ, hành tinh, côn, cyclo

    Năm loại dưới đây khác nhau ở cách ăn khớp, nên khác nhau về hiệu suất, tỉ số một cấp và độ rơ (backlash, tính bằng phút cung). Các số hiệu suất lấy từ blog kỹ thuật của nhà sản xuất hộp số, nêu theo khoảng.

    LoạiHiệu suất một cấpTỉ số một cấpBacklash (phút cung)Ghi chúNguồn
    Trục vít - bánh vít40-90% (Unitec); 49-90% (Cotta)5:1 đến 100:110-305:1 một cấp khoảng 90%; 300:1 hai cấp khoảng 49% (Cotta)Unitec; Cotta; Wikipedia
    Bánh răng trụ nghiêng94-98%1,5:1 đến 10:1; nhiều cấp tới 40:15-15Hai cấp khoảng 94% (0,97 x 0,97)Unitec; Cotta
    Hành tinh90-97% (Unitec); 95-98% (Cotta); 97% (Wikipedia, 3% mỗi cấp)3:1 đến 100:1 hoặc tối đa 10:1 tùy hãng; nhiều cấp tới 100:1dưới 3 (chính xác); 5-15 (tiêu chuẩn)Tải chia cho 2-4 bánh hành tinhUnitec; Cotta; Wikipedia
    Bánh răng cônthẳng 90-97%; xoắn 95-99%1:1 đến 6:15-15Đổi hướng trục 90°Unitec; Cotta
    Cyclokhoảng 93% (một cấp); khoảng 86% (hai cấp)tới 119:1 (một cấp); 7.569:1 (hai cấp)rất thấpĐĩa cycloid ăn khớp chốt vòng răngWikipedia Cycloidal drive
    • Trục vít - bánh vít: một cấp 5:1 đến 100:1, đổi hướng trục 90°, có thể tự hãm tùy góc xoắn và hệ số ma sát. Hiệu suất thấp hơn bốn loại còn lại nên tỏa nhiệt nhiều hơn. Kho có hộp giảm tốc trục vít theo nameplate.
    • Bánh răng trụ nghiêng: hiệu suất 94-98%, một cấp 1,5:1 đến 10:1, nhiều cấp tới 40:1. Hai cấp mất khoảng 6% (0,97 x 0,97 khoảng 94%). Nhóm này gồm hộp số giảm tốc bánh răng dùng cho băng tải, máy trộn.
    • Hành tinh: tải chia cho 2-4 bánh hành tinh, tổn hao khoảng 3% mỗi cấp, backlash dưới 3 phút cung ở loại chính xác.
    • Bánh răng côn: tỉ số 1:1 đến 6:1, dùng khi cần đổi hướng trục 90° với hiệu suất cao hơn trục vít.
    • Cyclo: hiệu suất khoảng 93% một cấp, 86% hai cấp, một cấp tới 119:1 và hai cấp tới 7.569:1, backlash rất thấp nhờ đĩa cycloid ăn khớp với chốt vòng răng.

    Hộp giảm tốc ghép sẵn với động cơ thành động cơ giảm tốc dùng motor 3 pha làm nguồn quay. Hộp nâng hạ kiểu kích vít me cũng là cặp trục vít - bánh vít, nhưng trục ra chuyển động tịnh tiến.

    Cách tính tỉ số truyền và mô-men ra từ cấu tạo hộp giảm tốc

    Công thức dùng ba bước: i = n vào / n ra; T vào = 9.550 x P / n vào; T ra = T vào x i x hiệu suất. Ví dụ minh họa với hiệu suất giả định: động cơ 1,5 kW, 1.450 vòng/phút, i = 30. Vòng quay ra bằng 1.450 / 30 = 48,3 vòng/phút. Mô-men vào bằng 9.550 x 1,5 / 1.450 = 9,88 N·m.

    Với hộp bánh răng trụ lấy hiệu suất 0,94 (mức thấp của dải 94-98%), mô-men ra bằng 9,88 x 30 x 0,94 = 278,6 N·m. Với hộp trục vít lấy hiệu suất 0,60 (nằm trong dải 40-90%), mô-men ra là 177,8 N·m. Cùng động cơ và cùng i, hai cấu tạo cho mô-men ra chênh hơn 100 N·m.

    Hiệu suất nhiều cấp tính bằng cách nhân hiệu suất từng cấp; mỗi lần ăn khớp chịu tải mất khoảng 2%, nên hộp hai cấp còn khoảng 96%. Hiệu suất đạt đỉnh khi tải ở 75-100% mô-men định mức. Khi chọn, lấy mô-men tính toán nhân hệ số vận hành của catalogue hãng, không áp một hệ số chung.

    Dầu bôi trơn trong cấu tạo hộp giảm tốc và cấp độ nhớt ISO VG

    ISO 3448 phân cấp độ nhớt động học tại 40 °C, mỗi cấp sai lệch ±10% quanh giá trị giữa. Bảng dưới có sáu cấp thường dùng cho dầu hộp giảm tốc, độ nhớt từ 90 đến 748 mm²/s.

    Cấp ISO VGĐộ nhớt giữa (mm²/s ở 40 °C)Tối thiểu (mm²/s)Tối đa (mm²/s)
    ISO VG 10010090110
    ISO VG 150150135165
    ISO VG 220220198242
    ISO VG 320320288352
    ISO VG 460460414506
    ISO VG 680680612748

    SEW liệt kê dầu được duyệt cho hộp công nghiệp ở các cấp 150, 220, 320, 460 và 680. Dầu khoáng (CLP) và dầu tổng hợp PAO (CLP HC) không được trộn lẫn, vì sai dầu có thể làm mất tính chất bôi trơn và hỏng hộp. SEW lấy 70 °C làm mức nhiệt độ bể dầu trung bình để đọc biểu đồ chu kỳ thay; môi trường khắc nghiệt thì thay sớm hơn. Nút thông hơi cân bằng áp khi hộp nóng lên, SEW khuyên thay hằng năm.

    Bảo dưỡng cấu tạo hộp giảm tốc: lịch thay dầu theo hãng

    Mỗi hãng ghi chu kỳ riêng nên không gộp thành một số chung. Bảng dưới nêu NORD 10.000 giờ với dầu khoáng, SEW thay lần đầu sau 500 giờ, Bonfiglioli khoảng 300 giờ lần đầu. Hộp của hãng khác thì lấy chu kỳ từ nameplate và catalogue đi kèm hộp.

    HãngLần thay đầuChu kỳ thay dầuĐiều kiện / ghi chúNguồn
    NORD (dầu khoáng)Không công bốMỗi 10.000 giờ vận hành, ít nhất mỗi 2 nămNhiệt độ làm việc tới 80 °C; cao hơn hoặc môi trường khắc nghiệt thì giảm một nửaNORD B2050, B1050
    NORD (dầu tổng hợp)Không công bốGấp đôi: ít nhất mỗi 20.000 giờ hoặc 4 nămB1000 ghi 20.000 giờ hoặc 4 nămNORD B2050, B1000
    SEW-EurodriveSau 500 giờ; có thể bỏ qua theo điều kiện đặt hàngTheo biểu đồ giờ vận hành và nhiệt độ bể dầu trong catalogue (mức trung bình quy ước 70 °C)Kiểm độ sánh dầu mỗi 3.000 giờ hoặc ít nhất mỗi 6 tháng; kiểm mức dầu hằng tháng; thay nút thông hơi hằng nămSEW
    Bonfiglioli (VF/W)Khoảng 300 giờ, xả rửa bằng chất tẩy phù hợpTheo bảng nhiệt độ bể dầu (dưới 65 °C, 65-80 °C, 80-95 °C; giá trị không đọc được)Cỡ VF27-VF49 và W63-W86 xuất xưởng dầu tổng hợp trọn đờiBonfiglioli VF44 manual; catalogue VF/W
    LenzeKhông công bốCỡ 03 và 04 bôi trơn trọn đời; từ cỡ 05 thay định kỳ theo nameplateChỉ dùng đúng dầu ghi trên nameplateLenze

    Khi đổi dầu, xả hết dầu cũ và không pha dầu khoáng với dầu tổng hợp. Bonfiglioli và SEW đều nhắc điều này trong hướng dẫn vận hành.

    Dấu hiệu cấu tạo hộp giảm tốc có vấn đề và kiểm tra hằng ngày

    • Hằng ngày: đo nhiệt độ vỏ (tối đa 90 °C dầu khoáng, 100 °C dầu tổng hợp) và nghe tiếng ồn.
    • Hằng tháng: kiểm rò rỉ dầu và mức dầu qua mắt thăm hoặc nút kiểm mức. Mỗi 6 tháng kiểm vít cố định và đường ống.
    • Theo NORD: hằng tuần hoặc mỗi 100 giờ kiểm tiếng ồn, rung, rò rỉ; mỗi 2.500 giờ (ít nhất 6 tháng) kiểm mức dầu; mỗi 25.000 giờ (ít nhất 5 năm) thay phớt mòn và bôi trơn lại vòng bi.

    Hộp nối với trục máy qua khớp nối Rotex hoặc khóa trục côn nên khi hộp rung lạ cần kiểm cả hai điểm nối này trước khi tháo hộp. Gửi ảnh nameplate qua Zalo để kho tra mã, tỉ số và cỡ trục.

    Câu hỏi thường gặp về cấu tạo hộp giảm tốc

    Hộp giảm tốc gồm những bộ phận nào?

    Vỏ, trục vào và trục ra, bánh răng hoặc cặp trục vít - bánh vít, vòng bi, phớt chặn dầu (NBR từ -30 đến +100 °C hoặc FKM từ -20 đến +200 °C), dầu bôi trơn cấp ISO VG 150-680, nút thông hơi và nút kiểm mức dầu.

    Cách tính tỉ số truyền và mô-men ra của hộp giảm tốc?

    i = n vào / n ra; T vào = 9.550 x P (kW) / n (vòng/phút); T ra = T vào x i x hiệu suất. Ví dụ 1,5 kW, 1.450 vòng/phút, i = 30, hiệu suất 0,94 cho khoảng 278,6 N·m.

    Hiệu suất hộp giảm tốc trục vít là bao nhiêu?

    Từ khoảng 40-49% đến 90% tùy tỉ số: một cấp 5:1 khoảng 90%, hai cấp 300:1 khoảng 49%. Bánh răng trụ nghiêng đạt 94-98%.

    Bao lâu thì thay dầu hộp giảm tốc?

    NORD: 10.000 giờ hoặc ít nhất 2 năm với dầu khoáng tới 80 °C, gấp đôi với dầu tổng hợp, giảm một nửa khi nóng hơn. SEW: thay lần đầu sau 500 giờ, kiểm dầu mỗi 3.000 giờ. Bonfiglioli: lần đầu khoảng 300 giờ. Lấy theo nameplate của chính hộp.

    ISO VG 220 có độ nhớt bao nhiêu?

    220 mm²/s ở 40 °C, giới hạn 198-242 mm²/s theo ISO 3448 (±10%).

  • Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K: bảng kích thước bích và gioăng từ DN10 đến DN600

    Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K (JIS B 2220, cấp áp 10K) là hệ kích thước mặt bích thép của Nhật, trong đó 10K ứng với áp làm việc tối đa xấp xỉ 10 kgf/cm², khoảng 9,8 bar ở nhiệt độ thường. Mặt bích DN100 có đường kính ngoài 210 mm, PCD 175 mm, 8 lỗ Ø19; gioăng vòng phẳng JIS B 2404 cùng cỡ trong 115 mm, ngoài 159 mm.

    Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K là gì: cách đọc 10K, DN và A

    Số K trong JIS B 2220 là cấp áp của mặt bích, xấp xỉ áp suất làm việc tối đa tính bằng kgf/cm² ở nhiệt độ thường. Hệ cấp gồm 5K, 10K, 16K, 20K, 30K, 40K và 63K; quy đổi gần đúng là 5K khoảng 4,9 bar, 10K khoảng 9,8 bar, 16K khoảng 15,7 bar, 20K khoảng 19,6 bar và 30K khoảng 29,4 bar. Bảng quy đổi chỉ là xấp xỉ, vì cách giảm áp theo nhiệt độ của JIS và ASME khác nhau.

    Kích thước danh định ghi theo hai cách. Chữ A là đường kính danh định tính bằng mm, nên DN150 viết là 150A. Chữ B là inch, nên 6B tương ứng NPS 6. Mặt bích có nhiều kiểu: SOH, WN, BL, TR, SW, LJ; vật liệu thường gặp là SGP hoặc STPG 370, SFVC2A, SUS 304, SUS 316 và SFVA F22.

    Lấy DN150 làm ví dụ. JIS 10K có đường kính ngoài 280 mm, PCD 240 mm, 8 bu lông M20 qua lỗ Ø23, dày 22 mm. ASME class 150 cùng cỡ có 279,4 mm, PCD 241,3 mm, 8 bu lông 3/4 in, lỗ Ø22,4 mm, dày 22,4 mm. EN 1092-1 PN16 có 285 mm, PCD 240 mm, 8 bu lông M20, lỗ Ø22 mm, dày 22 mm. Các số gần nhau nhưng không trùng, nên phải tra đúng tiêu chuẩn trước khi đặt hàng.

    Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K: bảng kích thước bích từ DN10 đến DN600

    Bảng dưới có 24 cỡ, từ DN10 (đường kính ngoài 90 mm) đến DN600 (795 mm), mọi số tính bằng mm. Đường kính ngoài, PCD, số lỗ và Ø lỗ lấy theo bảng JA Harrison, đối chiếu thêm ba bảng của nhà sản xuất mặt bích. Độ dày là độ dày tối thiểu. Cỡ bu lông chỉ có số liệu từ DN10 đến DN400 nên các cỡ lớn hơn để dấu gạch.

    Cỡ ống (A)Đường kính ngoài D (mm)PCD vòng bu lông (mm)Số lỗØ lỗ (mm)Dày tối thiểu (mm)Cỡ bu lông
    DN10 (10A)906541512M12
    DN15 (15A)957041512M12
    DN20 (20A)1007541514M12
    DN25 (25A)1259041914M16
    DN32 (32A)13510041916M16
    DN40 (40A)14010541916M16
    DN50 (50A)15512041916M16
    DN65 (65A)17514041918M16
    DN80 (80A)18515081918M16
    DN90 (90A)19516081918Không công bố
    DN100 (100A)21017581918M16
    DN125 (125A)25021082320M20
    DN150 (150A)28024082322M20
    DN175 (175A)305265122322Không công bố
    DN200 (200A)330290122322M20
    DN225 (225A)350310122322Không công bố
    DN250 (250A)400355122524M22
    DN300 (300A)445400162524M22
    DN350 (350A)490445162526M22
    DN400 (400A)560510162728M24
    DN450 (450A)620565202730Không công bố
    DN500 (500A)675620202730Không công bố
    DN550 (550A)745680203332Không công bố
    DN600 (600A)795730243332Không công bố

    Cách đọc nhanh: DN100 có 8 lỗ trên PCD 175 mm nên dùng 8 bu lông M16; từ DN250 trở lên lỗ rộng hơn (Ø25 mm) và số lỗ tăng dần, DN300 có 16 lỗ, DN600 có 24 lỗ. Đường kính ngoài 250 mm là của DN125, còn 400 mm là của DN250; hai cỡ này hay bị nhầm khi chỉ đo bằng mắt.

    Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K: bảng kích thước gioăng JIS B 2404

    Gioăng vòng phẳng trong vòng bu lông (IBC, inside bolt circle) có đường kính trong gần bằng đường kính ngoài ống và đường kính ngoài nằm gọn bên trong vòng bu lông. Gioăng toàn mặt (full face) có đường kính ngoài bằng đường kính ngoài mặt bích và có đục lỗ bu lông. Tiêu chuẩn không ấn định độ dày cho gioăng tấm phẳng; độ dày do người mua chỉ định theo vật liệu và áp suất.

    CỡĐường kính trong gioăng (mm)Đường kính ngoài gioăng IBC (mm)Đường kính ngoài gioăng toàn mặt (mm)Đường kính ngoài ống (mm)
    DN1018539017,3
    DN1522589521,7
    DN20286310027,2
    DN25357412534,0
    DN32438413542,7
    DN40498914048,6
    DN506110415560,5
    DN657712417576,3
    DN809013418589,1
    DN90103144195Không công bố
    DN100115159210114,3
    DN125141190250139,8
    DN150167220280165,2
    DN175192245305Không công bố
    DN200218270330216,3
    DN225244290350Không công bố
    DN250270333400267,4
    DN300321378445318,5
    DN350359423490355,6
    DN400410486560406,4
    DN450460541620Không công bố
    DN500513596675Không công bố
    DN550564650745Không công bố
    DN600615700795Không công bố

    Ví dụ DN100: ống ngoài 114,3 mm, gioăng IBC trong 115 mm, ngoài 159 mm; gioăng toàn mặt ngoài 210 mm, đục 8 lỗ Ø19 trên PCD 175 mm. Các cỡ DN10, DN90, DN175, DN225 và DN550 chỉ có số của một bảng nên cần đối chiếu bản vẽ trước khi cắt.

    Tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K: kích thước mặt nhô (RF)

    Mặt bích mặt nhô có đường kính mặt nhô g và chiều cao f. Chiều cao f bằng 1 mm với DN10 đến DN25, 2 mm với DN40 đến DN200 và 3 mm với DN300 đến DN600. Bảng dưới có 13 cỡ, g từ 46 đến 690 mm; bảng chỉ nêu các cỡ thường dùng, không gồm DN65, DN125, DN350 và DN450. Cột IBC ở bảng gioăng trên không đồng nghĩa với mặt nhô, nên không dùng g thay cho đường kính ngoài gioăng IBC.

    Cỡg (mm)f (mm)
    DN10461
    DN15511
    DN25671
    DN40812
    DN50962
    DN801262
    DN1001512
    DN1502122
    DN2002622
    DN3003683
    DN4004753
    DN5005853
    DN6006903

    So tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K với JIS 5K, 16K, 20K, PN16 và ANSI 150

    Bảng dưới so gioăng IBC (trong x ngoài), PCD và lỗ bu lông của sáu tiêu chuẩn tại năm cỡ DN, mọi số tính bằng mm. JIS 16K và 20K có kích thước mặt bích giống nhau ở mọi cỡ đã đối chiếu.

    CỡJIS 5KJIS 10KJIS 16KJIS 20KPN16 (EN 1514-1)ASME B16.21 class 150
    DN5061,1x93; PCD 105; 4xØ1561x104; PCD 120; 4xØ1961x104; PCD 120; 8xØ1961x104; PCD 120; 8xØ1961x107; PCD 125; 4xØ1860,3x104,8; PCD 120,7; 4xØ19,1
    DN100115,4x149; PCD 165; 8xØ19115x159; PCD 175; 8xØ19115x165; PCD 185; 8xØ23115x165; PCD 185; 8xØ23115x162; PCD 180; 8xØ18114,3x174,6; PCD 190,5; 8xØ19,1
    DN150166,6x214; PCD 230; 8xØ19167x220; PCD 240; 8xØ23167x238; PCD 260; 12xØ25167x238; PCD 260; 12xØ25169x218; PCD 240; 8xØ22168,3x222,3; PCD 241,3; 8xØ22,2
    DN200218x260; PCD 280; 8xØ23218x270; PCD 290; 12xØ23218x283; PCD 305; 12xØ25218x283; PCD 305; 12xØ25220x273; PCD 295; 12xØ22219,1x279,4; PCD 298,5; 8xØ22,2
    DN300310x370; PCD 390; 12xØ23321x378; PCD 400; 16xØ25321x406; PCD 430; 16xØ27310 (JA Harrison) hoặc 321 (sổ)x406; PCD 430; 16xØ27325x384; PCD 410; 12xØ26323,9x409,6; PCD 431,8; 12xØ25,4

    JIS 10K và PN16 gần giống ở DN150 (PCD cùng 240 mm, cùng 8 lỗ, nhưng lỗ Ø23 và Ø22) nên dễ tưởng lắp lẫn được. Ở DN50 PCD là 120 và 125 mm, ở DN100 là 175 và 180 mm, ở DN200 là 290 và 295 mm; các cỡ này không lắp lẫn khi chưa đo. JIS 10K cũng không lắp lẫn với ASME class 150 vì Ø lỗ khác và bu lông ASME dùng ren inch UNC, còn JIS dùng ren hệ mét.

    Sai lầm khi tra tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K và đặt gioăng

    • Lấy nhầm đường kính trong DN65: bảng này ghi 77 mm; một số bảng khác ghi 84 mm. JIS 16K và 20K cùng ống đều là 77 mm.
    • Dùng bảng PN10 hoặc ANSI 150 cho mặt bích JIS: DN150 gioăng JIS 10K ngoài 220 mm, PN16 là 218 mm, ANSI 150 là 222,3 mm, chênh vài mm nhưng lỗ bu lông lệch.
    • Không phân biệt gioăng IBC và gioăng toàn mặt: DN100 IBC ngoài 159 mm, toàn mặt 210 mm.
    • Nhầm DN125 với DN250: 250 mm là đường kính ngoài mặt bích DN125 JIS 10K, còn DN250 là 400 mm.

    Gioăng làm theo bảng JIS 10K

    Kho nhận cắt gioăng theo đúng ID x OD của hai bảng trên, kể cả gioăng toàn mặt đục lỗ bu lông. Vật liệu chọn theo môi chất và nhiệt độ: gioăng không amiang Valqua và gioăng Klingersil cho hơi, dầu, nước nóng; gioăng cao su mặt bích cho nước và khí nén; tấm gioăng chì graphite cho nhiệt cao; gioăng PTFE nguyên chất và gioăng Teflon bọc cho hóa chất. Đường ống cần cách điện dùng bộ gioăng cách điện mặt bích, áp và nhiệt lớn dùng gioăng xoắn kim loại. Gửi cỡ DN, cấp K, kiểu mặt bích và vật liệu qua Zalo để kho cắt theo đúng bảng.

    Kích thước trong bài theo tiêu chuẩn JIS B 2220 (mặt bích thép) và bảng tra gioăng mặt bích của J. A. Harrison.

    Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn mặt bích JIS 10K

    Mặt bích JIS 10K chịu được áp suất bao nhiêu bar?

    Khoảng 9,8 bar ở nhiệt độ thường, vì 10K xấp xỉ 10 kgf/cm². Áp làm việc thực tế giảm theo nhiệt độ và vật liệu mặt bích.

    Mặt bích JIS 10K DN100 có kích thước bao nhiêu?

    Đường kính ngoài 210 mm, PCD 175 mm, 8 lỗ Ø19, dày 18 mm, bu lông M16, dùng cho ống ngoài 114,3 mm.

    Gioăng mặt bích JIS 10K DN100 kích thước bao nhiêu?

    Gioăng vòng phẳng IBC trong 115 mm, ngoài 159 mm. Gioăng toàn mặt ngoài 210 mm, đục 8 lỗ Ø19 trên PCD 175 mm.

    Mặt bích JIS 10K lắp với PN16 hay ANSI 150 được không?

    Không nên. DN100 JIS 10K có PCD 175 mm còn PN16 là 180 mm; ANSI 150 dùng bu lông inch UNC với Ø lỗ khác. Ở DN150 hai hệ JIS 10K và PN16 cùng PCD 240 mm và 8 lỗ, nhưng Ø lỗ là 23 và 22 mm.

    Mặt bích JIS 10K DN150 dùng bu lông gì?

    8 bu lông M20 qua lỗ Ø23, PCD 240 mm, mặt bích dày 22 mm.

  • Graphite là gì: cấu trúc, gioăng chì chịu 450 đến 650 °C, áp 40 đến 140 bar và cấp hạt nhân

    Graphite là gì? Graphite (than chì, grafit) là dạng thù hình của carbon gồm các lớp graphene xếp chồng, tỷ trọng 2,09 đến 2,23 g/cm³. Graphite giãn nở là graphite tự nhiên xử lý bằng axit rồi cán thành tấm, băng, vòng với 98 đến 99% carbon, làm gioăng chì chịu 450 °C trong không khí, 650 °C trong hơi nước và làm dây tết chèn.

    Graphite là gì: cấu trúc lớp carbon

    Mỗi nguyên tử carbon trong graphite liên kết sp² kiểu tổ ong với độ dài liên kết 0,142 nm, còn khoảng cách giữa hai lớp là 0,335 nm. Các lớp giữ nhau bằng lực van der Waals yếu nên trượt lên nhau dễ, đó là lý do graphite vừa bôi trơn vừa mềm dẻo khi giãn nở. Bảng dưới tóm mười đặc điểm cấu trúc và vật lý.

    Đặc điểmGiá trịGhi chú
    Cấu trúcLớp graphene xếp chồngMỗi lớp là mạng carbon tổ ong
    Liên kết trong lớpsp², dài 0,142 nmLiên kết cộng hóa trị bền
    Khoảng cách hai lớp0,335 nmGiữ bằng lực van der Waals yếu
    Dạng alphaLục giác, xếp ABADạng bền
    Dạng betaMặt thoi, xếp ABCKém bền
    Tỷ trọng graphite2,09 đến 2,23 g/cm³Graphite dạng khối
    Oxy hóa dạng khốiTừ khoảng 700 °CThành CO2 khi có oxy
    Carbon trong tấm gioăng98 đến 99%Graphite giãn nở
    Tỷ trọng lớp graphite giãn nở1,0 g/cm³Lớp 1,2 g/cm³ ở tấm có lá inox phẳng
    Tỷ trọng vòng ép khuôn1,4 g/cm³Nặng hơn tấm

    Con số 700 °C chỉ đúng cho graphite dạng khối. Tấm graphite làm kín có giới hạn thấp hơn là 450 °C do hãng ghi, và khi chọn gioăng thì dùng số của hãng.

    Graphite là gì theo nguồn gốc: tự nhiên và nhân tạo

    Graphite tự nhiên chia ba loại: vô định hình từ than đá biến chất nhiệt, dạng vảy từ đá biến chất giàu carbon và dạng khối từ mạch biến chất cao. Sản lượng năm 2016 đạt 1.200.000 tấn, riêng Trung Quốc 780.000 tấn, khoảng 65%. Graphite nhân tạo làm từ coke dầu mỏ cộng hắc ín nung không có oxy.

    LoạiNguồn gốcHàm lượng carbon (%)
    Tự nhiên, vô định hìnhThan đá biến chất nhiệtKhoảng 25 đến 80% (tham khảo)
    Tự nhiên, dạng vảyĐá biến chất giàu carbonKhoảng 80 đến 98% (tham khảo)
    Tự nhiên, mạch hay khốiMạch biến chất caoKhoảng 90 đến 99% (tham khảo)
    Nhân tạoCoke dầu mỏ + hắc ín, nung trên 2.800 °C (Hatch) hoặc trên 2.100 °C (quy trình Acheson)Trên 99,9%
    Giãn nở (flexible graphite) cho gioăngGraphite vảy xử lý axit crom rồi axit sunfuric đặc, giãn lớp, cán tấm98 đến 99% (Teadit tối thiểu 98%; Flexitallic 98%; Klinger PSM 99,0%)

    Graphite là gì khi giãn nở: gioăng chì, vòng chì và dây tết chèn

    Graphite giãn nở dùng làm gioăng nhiệt độ cao và lớp ghép của dây tết chèn van. Kho nhập tấm gioăng chì graphite dày 0,5; 1; 1,5; 2; 3 mm, khổ 1000 x 1000 và 1500 x 1500 mm, cùng vòng chì graphite nén, băng graphite và dây tết chèn graphite.

    Tấm có ba kiểu cốt: không cốt; lá inox 316 phẳng dày 0,05 mm (Flexitallic RGS 4); lá inox 316 đục gai dày 0,1 mm (Klinger PSM, Teadit 2663, James Walker T10X). Cốt đục gai chống thổi bật ở mặt bích. Áp tối đa tăng từ 40 bar lên 140 bar tùy cốt.

    Loại cốtÁp suất tối đaHãng / mác
    Không cốt40 barSGL Sigraflex Standard
    Không cốt50 barJames Walker Supagraf Plain
    Cốt inox đục gai100 barSGL Sigraflex Universal
    Cốt inox đục gai102 barJames Walker T10X
    Cốt inox140 barGarlock Graph-Lock
    Cốt lá inox (RGS)Tới class 600 / PN100Flexitallic RGS

    Graphite cũng là lớp đệm trong gioăng xoắn kim loại và gioăng kammprofile, nơi lõi kim loại chịu lực còn graphite làm kín.

    Graphite chịu nhiệt bao nhiêu độ: trong không khí, hơi nước và khí trơ

    Tấm graphite thông dụng chịu 450 °C trong không khí, 650 °C trong hơi nước, tới 3.000 °C trong khí trơ nếu không có lá kim loại. Loại có chất ức chế oxy hóa lên 500 đến 550 °C nhưng hãng yêu cầu hỏi lại khi trên 450 °C. Tấm có lá kim loại bị giới hạn theo kim loại đó.

    Môi trườngGiới hạn (°C)Hãng / mác
    Không khí (oxy hóa)450 °CTeadit 2663; James Walker Supagraf Plain; Flexitallic Flexicarb LS
    Không khí (oxy hóa)454 °CGarlock Graph-Lock
    Không khí (oxy hóa)370 °CFlexitallic RGS
    Không khí, có chất ức chế500 °C / 550 °CJames Walker T10X / SGL Sigraflex
    Hơi nước650 °CTeadit 2663/1663; Garlock Graph-Lock
    Khí trơ, khử3.000 °C (graphite); 700 °C (RGS 4, lá inox 316); 1.000 °C (RGS 1, lá nickel)Teadit; Flexitallic
    Nhiệt độ thấp nhất-200 / -196 / -240 °CTeadit / James Walker / Flexitallic LS và Garlock

    Graphite là gì ở cấp hạt nhân: carbon, lưu huỳnh, clo

    Graphite cấp hạt nhân tinh khiết hơn tấm gioăng thông dụng và giới hạn chặt lưu huỳnh, clo, halogen. Vòng Curtiss-Wright 6300J có carbon 99,5%, clo rửa trôi dưới 10 ppm; sợi SGL Sigraflex có carbon 99,8% và lưu huỳnh dưới 200 ppm. Thông dụng chỉ 98 đến 99% carbon.

    Chỉ tiêuVòng Curtiss-Wright 6300JSợi SGL Sigraflex (rayon)Tấm gioăng thông dụng
    Carbon99,5%99,8%98 đến 99%
    Lưu huỳnh tổngtối đa 450 ppmdưới 200 ppmkhông nêu
    Clo / halogenclo rửa trôi dưới 10 ppmhalogen tổng dưới 100 ppmkhông nêu
    Trokhông nêu0,1%không nêu
    Tỷ trọngvòng 90 lb/ft³; ruy-băng 70 lb/ft³1,43 đến 1,46 g/cm³lớp 1,0 g/cm³; 1,2 g/cm³ (RGS 4)
    Nhiệt độ-240 đến 524 °Ckhông nêu450 °C không khí; 650 °C hơi nước
    Đặc tảGE D50YP12 Rev. 2GE D50YP12, NEDC-31735P, MIL-P-24583Bkhông nêu

    ASTM F2168 quy định các loại và cấp của graphite giãn nở cho gioăng. Giới hạn clo và lưu huỳnh ở bảng là của hai hãng, không phải của tiêu chuẩn.

    Chọn graphite: khi nào hợp, khi nào không

    Graphite giãn nở dùng được trong dải pH từ 0 đến 14, trừ chất oxy hóa mạnh như axit nitric đặc. Hợp với hơi nước nóng, dầu truyền nhiệt và khí nóng không oxy hóa mạnh. Mặt bích cần chống thổi bật thì chọn cốt inox đục gai.

    • Không hợp: nhiệt độ trong không khí vượt 450 °C mà hãng không cho phép; loại ức chế oxy hóa 500 đến 550 °C phải hỏi lại hãng.
    • Nhầm thường gặp: graphite có lá inox 316 không chịu 800 °C; số hãng cho loại này là 450 °C trong không khí và 700 °C trong khí trơ.
    • Độ dày: tiêu chuẩn mặt bích không ấn định độ dày gioăng phẳng, nên chọn theo độ dày bán sẵn và mặt bích thực tế.
    • Hàng đi kèm: gioăng chì thường dùng chung với phớt và dây chèn, xem bài seal là gì.

    Số liệu trong bài theo tài liệu kỹ thuật của Curtiss-Wright và Hatch về graphite dẻo, cùng catalogue gioăng graphite của nhà sản xuất.

    Câu hỏi thường gặp về graphite là gì

    Graphite chịu nhiệt bao nhiêu độ?

    Tấm graphite làm kín chịu 450 °C trong không khí và 650 °C trong hơi nước. Trong khí trơ Teadit ghi tới 3.000 °C, nhưng loại có lá inox 316 chỉ 700 °C.

    Gioăng chì graphite chịu áp suất bao nhiêu?

    Không cốt: 40 bar (SGL Sigraflex Standard) đến 50 bar (James Walker Supagraf Plain). Có cốt inox đục gai: 100 đến 102 bar; Garlock Graph-Lock 140 bar.

    Hàm lượng carbon của graphite giãn nở là bao nhiêu?

    98 đến 99% với tấm gioăng thông dụng (Teadit tối thiểu 98%, Flexitallic 98%, Klinger PSM 99,0%); cấp hạt nhân từ 99,5% (Curtiss-Wright 6300J) đến 99,8% (SGL Sigraflex).

    Gioăng graphite hạt nhân giới hạn lưu huỳnh và clo ra sao?

    Vòng 6300J của Curtiss-Wright ghi clo rửa trôi dưới 10 ppm, lưu huỳnh tổng tối đa 450 ppm; sợi SGL ghi lưu huỳnh dưới 200 ppm và halogen dưới 100 ppm, đạt đặc tả GE D50YP12.

    Graphite tự nhiên và graphite nhân tạo khác nhau thế nào?

    Tự nhiên khai thác từ ba dạng quặng (vô định hình, vảy, khối); nhân tạo làm từ coke dầu mỏ và hắc ín nung trên 2.100 đến 2.800 °C, tinh khiết trên 99,9% carbon. Gioăng dùng graphite vảy tự nhiên đã giãn nở.

  • Teflon là gì: PTFE chịu -180 đến +260 °C, 14 thông số, chất độn và các dạng sản phẩm

    Teflon là gì? Teflon là tên thương mại của PTFE (polytetrafluoroethylene), nhựa fluoropolymer tổng hợp từ khí tetrafluoroethylene, do Roy Plunkett của DuPont phát hiện năm 1938. PTFE nguyên sinh dùng liên tục từ -180 đến +260 °C, tỷ trọng 2,2 đến 2,3 g/cm³, hệ số ma sát động 0,05 đến 0,10 và trơ với hầu hết hóa chất.

    Teflon là gì, PTFE là gì: khác nhau ở tên gọi

    PTFE là tên hóa học, Teflon là tên thương mại cho các hợp chất làm từ PTFE, nay thuộc Chemours sau khi tách khỏi DuPont. Roy Plunkett phát hiện chất này năm 1938 ở nhà máy tại New Jersey khi đang tìm chất làm lạnh: bình khí tetrafluoroethylene để lại bột trắng bên trong.

    Người mua Việt gọi "teflon" cho cả tấm, ống, cây, vải, băng keo, dây tết chèn và gioăng PTFE, mỗi dạng có một trang sản phẩm riêng. DuPont từng dùng PFOA làm chất hoạt động bề mặt khi sản xuất PTFE rồi ngừng; dụng cụ nấu PTFE được xem là đường phơi nhiễm PFOA nhỏ.

    Teflon là gì về tính chất: 14 thông số của PTFE nguyên sinh

    PTFE nguyên sinh làm việc từ -180 đến +260 °C, tỷ trọng 2,2 đến 2,3 g/cm³, độ cứng 52 Shore D và hệ số ma sát động 0,05 đến 0,10. Bảng dưới là mười bốn tính chất, số đo theo lô tấm của kho kèm số tham chiếu của ASTM.

    Tính chấtGiá trịGhi chú
    Tỷ trọng2,2 đến 2,3 g/cm³COA lô tấm đo 2,23
    Nhiệt độ làm việc liên tục-180 đến +260 °CBắt đầu xuống cấp khoảng 260 °C, phân hủy trên 350 °C
    Điểm nóng chảy tinh thể327 °C (621 °F)ASTM D3418
    Độ cứng52 Shore DCOA lô tấm; PTFE đo theo Shore D, không phải Shore A
    Bền kéo27,3 MPaCOA lô tấm
    Giãn dài khi đứt252%COA lô tấm
    Hệ số ma sát động0,05 đến 0,10ASTM D1894, so với thép đánh bóng
    Hấp thụ nước 24 giờdưới 0,01%ASTM D570
    Chỉ số oxy giới hạn (LOI)trên 95%; chống cháy UL94 V0ASTM D2863
    Hằng số điện môi (1 MHz)2,1; hệ số tổn hao dưới 0,0001ASTM D150
    Điện trở suất khốitrên 10^18 Ω·cmASTM D257
    Mô-đun uốn496 MPa (72.000 psi)ASTM D790
    Dung sai độ dày tấm+0,15 mm (tấm dày 10 đến 20 mm)Chỉ dày hơn danh nghĩa, COA lô tấm
    Dung sai cắt CNC±0,3 đến 0,5 mm; cưa thẳng ±0,5 đến 1 mmTheo thực tế gia công của kho

    Điểm nóng chảy tinh thể 327 °C không phải nhiệt độ làm việc ngắn hạn; trên 400 °C PTFE bị nhiệt phân. Độ bền kéo 27,3 MPa và giãn dài 252% là số của tấm; cây tròn và ống theo COA riêng của từng lô nên không mượn hai số này. PTFE hấp thụ nước dưới 0,01% và có điện trở suất khối trên 10^18 Ω·cm; hằng số điện môi 2,1 ở 1 MHz. Độ cứng 52 Shore D là khá cứng so với cao su, nên gioăng PTFE thường được pha độn hoặc bọc để bù biến dạng.

    Teflon là gì với thực phẩm: PTFE dùng được không, quy định FDA 21 CFR 177.1550

    FDA quy định nhựa perfluorocarbon tiếp xúc thực phẩm ở điều 21 CFR 177.1550. Chất chiết được từ vật phẩm đúc không quá 3,1 mg/dm² (0,2 mg/in²) và florua tính theo fluor không quá 0,46 mg/dm² (0,03 mg/in²), thử bằng chiết hồi lưu 2 giờ.

    Dung môi thử gồm nước cất, ethanol 50%, n-heptane và ethyl acetate. Loại hexafluoropropylene-tetrafluoroethylene cần độ nhớt nóng chảy tối thiểu 10^4 poise ở 380 °C; homopolymer TFE có chỉ số bất ổn nhiệt không quá 50. Điều khoản không đặt khoảng nhiệt độ sử dụng hay hạn chế theo loại thực phẩm. Vì điều khoản áp cho nhựa perfluorocarbon nói chung, người dùng cho thực phẩm cần kiểm chứng giấy tờ theo từng lô khi đặt hàng.

    Teflon là gì khi pha chất độn: kính, carbon, graphite, đồng thau

    Chất độn giảm biến dạng dưới tải (creep) và giãn nở nhiệt của PTFE, đôi khi tăng dẫn nhiệt và dẫn điện. Số liệu ở bảng trên chỉ áp cho PTFE nguyên sinh dạng tấm, cây, ống; không áp cho PTFE pha độn, vải tráng PTFE, ePTFE hay dây tết chèn. Nhiệt độ tối đa phải lấy theo từng mác của hãng.

    Chất độnTỷ lệ điển hình (%)Tác dụng chínhDùng cho
    Sợi thủy tinh (E, nghiền)25%; hoặc 15% thủy tinh + 5% MoS2Chống mòn và creep tốt hơn, chịu áp bề mặt cao; mài mòn bề mặt đối tiếp; kiềm và HF tấn công thủy tinhVòng piston, bạc, mối nối ren, gioăng
    Carbon (bột hoặc sợi)Không công bốChịu nén cao hơn, chống mòn, dẫn nhiệt, dẫn điện; ít mài mòn hơn thủy tinhTrượt, vòng piston
    Graphite5 đến 15%; có nhà cung cấp tới 25%Giảm ma sát; hay trộn với carbon hoặc thủy tinhTrượt, vòng piston
    Đồng thau (Cu/Sn 9/1)60%; hoặc 55% + 5% MoS2Chống mòn, dẫn nhiệt, chịu áp và creep; ma sát cao hơn; kháng hóa chất kémBạc tàu thủy
    Thép không gỉKhông công bốChống mòn, chịu tải cao, kháng hóa chất tốt hơn đồngChi tiết trong hơi nước
    Calcium fluoride (CaF2)Không công bốDùng khi thủy tinh kháng hóa chất chưa đủGioăng, điện
    MicaKhông công bốGiảm giãn nở và co ngót; cơ tính hạn chếMối kín nén
    PolyimideKhông công bốChống mài mòn rất cao, ma sát thấp nhất trong các hợp chất PTFE; đắt nhấtChạy khô

    Các dạng sản phẩm teflon: tấm, cây, ống, màng, gioăng, dây tết chèn

    Teflon nguyên sinh dạng tấm, cây tròn và ống theo bảng tính chất trên. Vải tráng PTFE, ePTFE, dây tết chèn, gioăng Gylon, lót phủ và màng PTFE mỗi dạng có thông số riêng, ghi tại trang sản phẩm tương ứng.

    DạngMô tả ngắnTrang sản phẩm
    Tấm teflonTấm PTFE nguyên sinh, dung sai dày +0,15 mm (dày 10 đến 20 mm)Tấm teflon
    Ống, cây teflonPTFE nguyên sinh dạng ống và cây trònỐng teflon, cây nhựa teflon
    Màng PTFEMàng, lá PTFEMàng PTFE
    Lót phủ PTFELớp lót chống ăn mònLót phủ PTFE
    Gioăng Gylon, Top-ChemGioăng tấm PTFE biến tínhGioăng Gylon
    Gioăng PTFE nguyên chất và pha độnGioăng cắt từ tấm PTFEGioăng PTFE nguyên chất
    Gioăng teflon bọcLõi cao su hoặc kim loại bọc PTFEGioăng teflon bọc
    Băng PTFE giãn nởePTFEBăng PTFE giãn nở
    Dây tết chèn PTFESợi PTFE tếtDây tết chèn PTFE
    Khớp nối mềm PTFEKhớp giãn nở lót PTFEKhớp nối mềm PTFE

    So dải nhiệt của PTFE với cao su làm kín

    PTFE giữ tính chất trong dải rộng hơn mọi loại cao su làm kín của kho: -180 đến +260 °C so với -30 đến +120 °C của NBR. PTFE khá cứng (52 Shore D) nên khi làm gioăng thường được pha độn hoặc bọc để bù biến dạng.

    Vật liệuNhiệt độ làm việc (°C)
    PTFE nguyên sinh-180 đến +260 °C
    FKM (Viton)-20 đến +200 °C
    EPDM-40 đến +120 °C
    NBR-30 đến +120 °C

    Sai lầm hay gặp khi dùng teflon

    • Nhầm 327 °C với nhiệt độ làm việc: đó là điểm nóng chảy tinh thể, làm việc liên tục chỉ tới 260 °C.
    • Ghi Shore A cho PTFE: PTFE đo theo Shore D, giá trị 52 Shore D.
    • Ghi nhãn thực phẩm khi chưa có giấy theo lô: giấy tiếp xúc thực phẩm phải đi kèm từng lô hàng.
    • Đo tấm dày theo dung sai hai chiều: tấm dày 10 đến 20 mm chỉ dày hơn danh nghĩa +0,15 mm; cắt CNC có dung sai ±0,3 đến 0,5 mm.

    Câu hỏi thường gặp về teflon là gì

    Teflon chịu được nhiệt độ bao nhiêu?

    PTFE nguyên sinh làm việc liên tục từ -180 đến +260 °C; trên 260 °C vật liệu mềm dần. 327 °C là điểm nóng chảy tinh thể, không phải nhiệt độ làm việc.

    Teflon và PTFE có phải một không?

    Có, theo cách gọi ngoài thị trường. PTFE là tên hóa học; Teflon là tên thương mại do Chemours sở hữu, trước đó thuộc DuPont, phát hiện năm 1938 bởi Roy Plunkett.

    Tỷ trọng của teflon là bao nhiêu?

    2,2 đến 2,3 g/cm³, dùng để tính khối lượng tấm; COA lô tấm đo 2,23 g/cm³.

    Teflon có dùng cho thực phẩm được không?

    PTFE nguyên sinh nằm trong danh mục 21 CFR 177.1550 cho nhựa perfluorocarbon tiếp xúc thực phẩm (chất chiết tổng 3,1 mg/dm², florua 0,46 mg/dm²); đạt hay không theo giấy tờ lô hàng, cần kiểm chứng khi đặt hàng.

    Hệ số ma sát của teflon là bao nhiêu?

    Hệ số ma sát động 0,05 đến 0,10 theo ASTM D1894, thuộc nhóm thấp nhất của vật liệu rắn.

  • Amiang là gì: 6 loại, quy định ở Việt Nam, có an toàn cho sức khỏe không và vật liệu thay thế

    Amiang là gì? Amiang (amiăng, asbestos) là tên chung của sáu khoáng vật silicat dạng sợi: chrysotile (amiang trắng) thuộc nhóm serpentine và năm loại nhóm amphibole. Sợi chịu nhiệt và bền hóa chất nên từng được dùng làm gioăng, dây tết chèn, tấm lợp. IARC kết luận năm 2012 rằng mọi dạng amiang đều gây ung thư ở người.

    Amiang là gì: sáu loại khoáng vật chia hai nhóm

    Sáu loại amiang chia thành hai nhóm khoáng vật. Nhóm serpentine chỉ có một loại là chrysotile, loại dùng nhiều nhất thế giới và là loại duy nhất còn khai thác thương mại. Nhóm amphibole có năm loại, tất cả đều bị cấm ở Việt Nam.

    • Chrysotile (amiang trắng), serpentine: còn được dùng có điều kiện, chủ yếu cho tấm lợp fibro xi măng.
    • Amosite (amiang nâu), amphibole: bị cấm.
    • Crocidolite (amiang xanh), amphibole: bị cấm.
    • Actinolite, anthophyllite, tremolite, amphibole: không có tên màu thông dụng, bị cấm.

    Amiang là gì về sức khỏe: có an toàn cho sức khỏe không

    Amiang không an toàn cho sức khỏe. Chuyên khảo 100C của IARC (2012) kết luận mọi dạng amiang gây ung thư ở người, đủ bằng chứng với ung thư phổi, thanh quản, buồng trứng và u trung biểu mô. IARC xếp amiang vào nhóm 1, nhóm chất đã được xác nhận gây ung thư ở người.

    Ung thư do amiang thường xuất hiện sau nhiều chục năm kể từ lần phơi nhiễm đầu. Sợi còn tồn tại trong môi trường và phát tán khi sửa chữa nên phơi nhiễm vẫn tiếp diễn. Úc cấm chrysotile năm 1989, Hà Lan năm 1993, Anh năm 1999, nhưng các nước đó vẫn có tỷ lệ u trung biểu mô cao vì phơi nhiễm cũ. WHO khuyến nghị ngừng dùng mọi dạng amiang.

    Amiang là gì theo luật Việt Nam: cấm amphibole, chrysotile dùng có điều kiện

    Việt Nam cấm nhóm amphibole từ Thông tư liên tịch 1529/1998 và chỉ cho dùng chrysotile có điều kiện. Thông tư giới hạn nồng độ sợi khu vực sản xuất ở 1 sợi/ml (trung bình 8 giờ) và 2 sợi/ml (trung bình 1 giờ); trong xây dựng không dùng chrysotile làm vật liệu nhồi, chèn hay cách nhiệt, trừ khi có chất kết dính ngăn sợi phát tán.

    Văn bảnNgày (ngày/tháng/năm)Nội dung về amiang
    TTLT 1529/1998/TTLT-BKHCNMT-BXD17/10/1998Cấm amphibole; chỉ dùng chrysotile; giới hạn 1 sợi/ml (8 giờ), 2 sợi/ml (1 giờ)
    QĐ 133/2004/QĐ-TTg2004Chỉ cấm nhóm amphibole, chrysotile còn dùng với giám sát môi trường lao động và sức khỏe
    NĐ 12/2006/NĐ-CP; QĐ 27/2006/QĐ-BXD2006Cấm nhập khẩu sản phẩm chứa amphibole (theo mã HS)
    NĐ 124/2007/NĐ-CP31/07/2007Cấm sản xuất, kinh doanh, sử dụng sợi amphibole trong vật liệu xây dựng
    QĐ 121/2008/QĐ-TTg29/08/2008Cấm amphibole; cho phép chrysotile có kiểm soát
    NĐ 24a/2016/NĐ-CP (Điều 32)05/04/2016Điều kiện dùng chrysotile trong sản xuất vật liệu xây dựng
    NĐ 113/2017/NĐ-CP2017Chrysotile là hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
    Luật Đầu tư 61/2020/QH1417/06/2020Kinh doanh sản phẩm chrysotile là ngành nghề có điều kiện
    QĐ 1266/QĐ-TTg18/08/2020Chiến lược vật liệu xây dựng 2021-2030, tầm nhìn 2050: hướng hạn chế dần, có kiểm soát đối với amiang trắng

    Khoảng 90% amiang trắng nhập khẩu dùng cho tấm lợp fibro xi măng, nguồn nhập chủ yếu từ Nga, Kazakhstan và Trung Quốc. Công văn của Thủ tướng năm 2017 và 2018 nhắc lại việc nghiêm cấm dùng amiang amphibole, tức amiang nâu và xanh, trong sản xuất tấm lợp.

    Bìa amiang là gì và vì sao từng làm gioăng, dây chèn

    Sợi amiang chịu nhiệt cao nên được nén hoặc dệt thành bìa gioăng và dây tết chèn cho hơi nước, dầu nóng. Tấm gioăng sợi nén Klingerit ra đời cuối thế kỷ 19. Kho còn lưu mác bìa amiang Charminar CJ của Ấn Độ và dòng bìa amiang Klingerit; bảng dưới là dải nhiệt và áp của các mác, từ 210 đến 550 °C.

    MácNhiệt độ (°C)Áp suấtMôi chất
    Charminar CJ-9 (đỏ)380 °C35 kg/cm²Nước, hơi, khí
    Charminar CJ-23 EXTRA (đỏ)450 °C80 kg/cm²Hơi, nước
    Charminar CJ-27 OIL (xanh lá)550 °C150 kg/cm²Dầu
    Charminar CJ-29 AXIT (đỏ)210 °C (thấp nhất)150 kg/cm²Axit, kiềm
    Charminar CJ-25 SUPER METALIC (đen, lõi kẽm)400 °C liên tục, tối đa 550 °C160 kg/cm²Đa dụng
    Trung Quốc XB-450440 đến 450 °C (điều kiện thử kín hơi)11 đến 12 MPa (điều kiện thử)Hơi, nước; không chịu dầu, axit
    Trung Quốc XB-150140 đến 150 °C (điều kiện thử)1,5 đến 2 MPa (điều kiện thử)Hơi, nước

    Với bìa Trung Quốc dòng XB, cặp số như XB-450 (440 đến 450 °C, 11 đến 12 MPa) là điều kiện thử kín hơi 30 phút theo GB/T 3985, không phải áp làm việc. Dòng XB không chịu dầu và axit; dòng NY chịu dầu nhờ NBR, phiếu COA không ghi trần nhiệt.

    Vật liệu thay thế amiang trong làm kín: không amiang, graphite, PTFE

    Vật liệu thay thế amiang phổ biến là sợi aramid kết dính NBR, graphite giãn nở và PTFE. Gioăng Klingersil C-4400 dùng 200 °C liên tục, tối đa 400 °C, áp 100 bar, tấm 2,0 x 1,5 m dày 0,25 đến 3 mm. Kho cũng nhập gioăng không amiang Ferolite của Ấn Độ cho mối nối thông dụng.

    Vật liệuThành phầnNhiệt độ (°C)Áp suất tối đa
    Klingersil C-4400Sợi aramid + NBR200 °C liên tục; tối đa 400 °C100 bar
    Tấm graphite không cốtGraphite giãn nở, carbon 98 đến 99%450 °C (không khí); 650 °C (hơi nước)40 bar (Sigraflex Standard); 50 bar (Supagraf Plain)
    Tấm graphite cốt inox đục gaiGraphite + lá inox 316 dày 0,1 mm450 °C (không khí); 650 °C (hơi nước)100 đến 102 bar; Garlock Graph-Lock 140 bar
    PTFE nguyên sinhPolytetrafluoroethylene-180 đến +260 °CKhông công bố
    Tấm cao su NBRCao su nitrile-30 đến +120 °CKhông công bố

    Tấm graphite không có chất kết dính hữu cơ, xem tại tấm gioăng chì graphite. Với trục bơm và van, dây tết chèn graphite, PTFE và aramid thay dây amiang cũ: dây tết chèn graphite, dây tết chèn aramid và dây tết chèn PTFE.

    Cách chọn khi thay gioăng hoặc dây chèn amiang cũ

    Đọc lại nhiệt độ, áp suất và môi chất của mối nối cũ, rồi chọn vật liệu không amiang có giới hạn bằng hoặc cao hơn. Mối nối dùng mác nhiệt thấp như CJ-29 (210 °C) hay XB-150 không cần đến graphite.

    • Môi chất dầu: amiang dùng CJ-27 OIL; khi thay thì chọn aramid + NBR hoặc graphite.
    • Môi chất axit: amiang dùng CJ-29 AXIT; khi thay thì chọn PTFE.
    • Đổi đơn vị áp: 1 kg/cm² khoảng 0,98 bar, nên 35 kg/cm² của CJ-9 khoảng 34 bar.

    Câu hỏi thường gặp về amiang là gì

    Amiang có an toàn cho sức khỏe không?

    Không. IARC (Chuyên khảo 100C, 2012) kết luận mọi dạng amiang gây ung thư ở người, đủ bằng chứng với ung thư phổi, thanh quản, buồng trứng và u trung biểu mô; IARC xếp amiang vào nhóm 1, nhóm chất đã được xác nhận gây ung thư ở người.

    Việt Nam còn cho dùng amiang không?

    Có, với amiang trắng. Amiang nhóm amphibole (nâu, xanh) bị cấm từ Thông tư 1529/1998. Amiang trắng chrysotile còn được dùng có điều kiện, khoảng 90% cho tấm lợp fibro xi măng, và Quyết định 1266/2020 hướng hạn chế dần, có kiểm soát.

    Amiang trắng khác amiang nâu và amiang xanh thế nào?

    Amiang trắng là chrysotile, nhóm serpentine. Amiang nâu (amosite) và xanh (crocidolite), cùng actinolite, anthophyllite và tremolite, thuộc nhóm amphibole, bị cấm ở Việt Nam.

    Bìa amiang chịu nhiệt và áp suất bao nhiêu?

    Tùy mác: Charminar CJ-29 AXIT 210 °C, CJ-9 380 °C ở 35 kg/cm², CJ-23 EXTRA 450 °C ở 80 kg/cm², CJ-27 OIL 550 °C ở 150 kg/cm². Số XB-150 đến XB-450 của bìa Trung Quốc, 140 đến 450 °C, là điều kiện thử kín hơi chứ không phải áp làm việc.

    Thay gioăng amiang bằng vật liệu gì?

    Klingersil C-4400 (aramid + NBR) chịu 200 °C liên tục, tối đa 400 °C, 100 bar; tấm graphite chịu 450 °C trong không khí, 650 °C trong hơi nước; PTFE chịu -180 đến +260 °C.