Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Van điều áp khí nén: Van điều áp thân nhôm núm vặn xanh, đồng hồ áp gắn đỉnh

Van điều áp khí nén AR2000, GAR chỉnh 0,05 - 0,9 MPa, ren 1/8 đến 1 inch

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Dải chỉnh áp SMC AR2000 - AR6000: 0,05 - 0,85 MPa (0,5 - 8,5 bar)
  • Dải chỉnh áp AirTAC GAR: 0,05 - 0,9 MPa; bản L 0,05 - 0,4 MPa (không có ở GAR600)
  • Áp vào tối đa: 1,0 MPa (10 bar)
  • Áp thử bền: 1,5 MPa (15 bar)
  • Nhiệt độ làm việc: SMC AR: -5 đến 60 °C, không đóng băng; AirTAC GAR: -20 đến 70 °C
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhThiết bị khí nén
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Van điều áp khí nén là gì, khác lọc điều áp và van tiết lưu thế nào
  2. Các loại van điều áp khí nén theo hãng và cỡ thân
  3. Thông số kỹ thuật van điều áp khí nén
  4. Bảng tra mã van điều áp khí nén
  5. Báo giá van điều áp khí nén
  6. Đặt van điều áp khí nén theo mã, ren và đồng hồ
  7. Cách chọn van điều áp khí nén theo lưu lượng, dải áp và nhiệt độ
  8. Lỗi thường gặp ở van điều áp khí nén và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về van điều áp khí nén
  10. Van điều áp AR2000 chỉnh được tới bao nhiêu?
  11. Van điều áp có lọc nước không?
  12. Van điều áp xì hơi dưới nắp có phải hỏng không?
  13. AR2000 khác AR4000 ở đâu?
  14. Van điều áp chịu nhiệt bao nhiêu?

Van điều áp khí nén (van điều áp, van chỉnh áp, regulator) là van có lò xo, màng và núm vặn, hạ áp đường ống 0,6 - 0,8 MPa xuống mức đã đặt và giữ áp ra ổn định khi áp vào dao động. Dòng AR2000 theo catalogue SMC chỉnh 0,05 - 0,85 MPa.

Van điều áp khí nén là gì, khác lọc điều áp và van tiết lưu thế nào

Van điều áp chỉ chỉnh áp, không lọc nước, không chỉnh tốc độ xi lanh, không đóng ngắt khí. Lọc điều áp AFR/BFR có thêm cốc lọc; van tiết lưu khí nén chỉnh tốc độ; van an toàn bình chứa chỉ xả khi quá áp.

Các loại van điều áp khí nén theo hãng và cỡ thân

Van điều áp thuộc nhóm van khí nén, chia theo hãng, cỡ thân và độ nhạy chỉnh áp.

  • AR2000 kiểu SMC: kiểu xả tràn, AR2000-02 là ren 1/4; chữ G cuối mã là có đồng hồ, chữ B là có giá đỡ.
  • Cỡ lớn AR3000 - AR5000: ren 3/8 (AR3000), 1/2 (AR4000), 3/4 - 1 inch (AR5000).
  • AirTAC dòng GAR: 5 cỡ thân 200 - 600, chỉnh 0,05 - 0,9 MPa; bản áp thấp L chỉnh 0,05 - 0,4 MPa.
  • AirTAC đời cũ AR2000, BR2000 - BR4000: thân khác hàng kiểu SMC dù trùng mã AR2000.
  • Van chính xác IR: chỉnh mịn từ 0,005 MPa, độ nhạy 0,2 % toàn thang, dùng cho thử kín và thổi đo.

Thông số kỹ thuật van điều áp khí nén

Dải chỉnh áp phổ biến là 0,05 - 0,9 MPa, áp vào tối đa 1,0 MPa, thử bền 1,5 MPa, nhiệt độ -20 đến 70 °C tùy hãng, theo catalogue SMC và AirTAC.

Thông sốGiá trị
Dải chỉnh áp SMC AR2000 - AR60000,05 - 0,85 MPa (0,5 - 8,5 bar)
Dải chỉnh áp AirTAC GAR0,05 - 0,9 MPa; bản L 0,05 - 0,4 MPa (không có ở GAR600)
Áp vào tối đa1,0 MPa (10 bar)
Áp thử bền1,5 MPa (15 bar)
Nhiệt độ làm việcSMC AR: -5 đến 60 °C, không đóng băng; AirTAC GAR: -20 đến 70 °C
Kiểu vanXả tràn, áp phía sau vượt mức đặt thì van tự xả bớt; SMC có tùy chọn không xả tràn (N)
Ren và cổng đồng hồ AR2000Ren cửa 1/8, 1/4; cổng đồng hồ 1/8; đồng hồ thang 1,0 MPa hoặc 0,2 MPa
Khối lượng SMC ARAR2000 0,27 kg; AR3000 0,41 kg; AR4000 0,84 kg; AR5000 1,19 kg
Lưu lượng cụm lọc + điều áp cỡ 2000 ren 1/4550 L/phút (0,7 xuống 0,5 MPa), theo catalogue SMC
Khóa númSMC AR: kéo núm lên để chỉnh, ấn xuống để khóa; AirTAC GAR: ấn núm xuống là khóa
Van chính xác SMC IR20000,005 - 0,2 MPa (IR2010 tới 0,4; IR2020 tới 0,8); lặp lại ±0,5 %; áp vào cao hơn áp đặt ít nhất 0,05 MPa

Bảng tra mã van điều áp khí nén

Bảng gom 1 dòng cho mỗi kiểu van điều áp, kèm mọi cỡ kho bán, chia nhóm theo cột Nhóm; dòng AR ghi thêm ren cửa, dải chỉnh áp, khối lượng, cổng đồng hồ.

Mã van điều ápCỡ có sẵn (mm, ren inch hoặc ren M)Ren cửaDải chỉnh ápKhối lượng (g)Cổng đồng hồNhóm
Van điều áp khí nén AR20001/8 hoặc 1/4 (kiểu SMC AR2000)0,05 – 0,85 MPa (SMC AR2000); người bán AR2000-02 ghi 0,05 – 0,9 MPa270 (SMC AR2000); người bán AR2000-02 ghi khoảng 200ren 1/8 (SMC AR2000)Điều áp

Đọc mã AR2000-02: AR là dòng van, 2000 là cỡ thân, 02 là ren 1/4. Khối lượng và dải chỉnh áp của mã trùng tên giữa các hãng có thể lệch, tùy hãng.

Báo giá van điều áp khí nén

Giá van điều áp khí nén phụ thuộc mã và hãng, cỡ ren, có hay không đồng hồ, số lượng và yêu cầu CO/CQ. Gửi mã in trên thân van cũ qua Zalo, kho báo giá theo mã.

Đặt van điều áp khí nén theo mã, ren và đồng hồ

Van điều áp là hàng theo mã, không gia công. Đặt bằng mã AR2000 kèm cỡ ren và có hay không đồng hồ; ảnh thân van cũ giúp đối chiếu kiểu SMC với AirTAC. Kho giao toàn quốc, có hóa đơn VAT.

Cách chọn van điều áp khí nén theo lưu lượng, dải áp và nhiệt độ

  • Lưu lượng: cỡ 2000 ren 1/4 cho máy nhỏ; nhiều xi lanh chạy cùng lúc thì lên AR3000 - AR4000.
  • Dải chỉnh: 0,05 - 0,85 MPa (kiểu SMC) hoặc 0,05 - 0,9 MPa (AirTAC GAR); chỉnh mịn dưới 0,2 MPa dùng lò xo áp thấp hoặc van IR.
  • Áp vào không quá 1,0 MPa và phải cao hơn áp muốn đặt.
  • Chưa có lọc phía trước thì chọn lọc điều áp AFR/BFR hoặc thêm bộ lọc khí nén.
  • Đồng hồ thang 1,0 MPa cho mức đặt thường; thang 0,2 MPa chỉ cho 0,02 - 0,2 MPa.

Lỗi thường gặp ở van điều áp khí nén và cách xử lý

Bốn hiện tượng hay gặp: núm không chỉnh được, xì khí dưới nắp, áp tụt khi chạy, kim đồng hồ kẹt.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Vặn núm mà áp không đổiNúm đang khóa (SMC phải kéo núm lên; AirTAC GAR đang ấn xuống)Kéo núm lên, chỉnh khi nhìn đồng hồ, xong ấn xuống khóa lại; không dùng kìm vặn núm
Xì khí ở lỗ dưới nắp vanKiểu xả tràn xả khi hạ mức đặt là đúng; xì mãi khi áp đã ổn định là màng rách hoặc đế van bẩnPhân biệt hai trường hợp; vệ sinh hoặc thay màng, đế van
Áp ra tụt mạnh khi máy chạyVan nhỏ so với lượng khí dùng, hoặc lọc phía trước tắc làm sụt áp vàoLên cỡ AR3000 - AR4000; đo áp vào lúc máy chạy; thay lõi lọc khi sụt áp qua lọc tới 0,1 MPa
Kim đồng hồ kẹt sau khi chỉnhLắp đồng hồ thang 0,2 MPa rồi để áp vượt 0,2 MPaThay đồng hồ thang 1,0 MPa cho mức đặt thường

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của SMC, AirTAC; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 228-1 (ren G), ISO 7-1 (ren R).

Câu hỏi thường gặp về van điều áp khí nén

Van điều áp AR2000 chỉnh được tới bao nhiêu?

Theo catalogue SMC, AR2000 chỉnh 0,05 - 0,85 MPa (0,5 - 8,5 bar), áp vào tối đa 1,0 MPa, thử bền 1,5 MPa.

Van điều áp có lọc nước không?

Không. Van AR chỉ chỉnh áp. Muốn vừa lọc vừa chỉnh áp dùng lọc điều áp AFR/BFR có cốc lọc, lõi 5 hoặc 40 µm.

Van điều áp xì hơi dưới nắp có phải hỏng không?

Chưa chắc. Van kiểu xả tràn tự xả khi áp phía sau vượt mức đặt. Xì liên tục khi áp đã đứng yên mới là màng hoặc đế van hỏng.

AR2000 khác AR4000 ở đâu?

Khác cỡ thân và ren: AR2000 ren 1/8 - 1/4, nặng 0,27 kg; AR4000 ren tới 1/2, nặng 0,84 kg.

Van điều áp chịu nhiệt bao nhiêu?

Theo catalogue, SMC AR làm việc từ -5 đến 60 °C, AirTAC GAR từ -20 đến 70 °C, cả hai không để đóng băng. Không lắp sát đầu xả nóng của máy nén khí. Ngắt khí dùng van tay khí nén, đóng mở theo tín hiệu dùng van điện từ khí nén.

Sản phẩm liên quan