Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Bộ chia khí nén: Khối chia khí nén vuông màu xám với cổng ren lớn và các lỗ chia

Bộ chia khí nén thanh nhôm, đế ngang SML 2-9 ổ, đế tròn ren 1/4, 1/2

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Cửa vào bộ chia tròn LC2A, LC3A, OLC2A (CDC): Ren trong côn Rc 1/4 (ren 13)
  • Ren cửa vào thanh nhôm: 1/4 hoặc 1/2
  • Số cửa ra: 2 đến 10 (thanh nhôm), 2 đến 9 (SML), 2 hoặc 3 (đế tròn)
  • Áp suất làm việc ổ khớp nối nhanh: 0 đến 9,9 kgf/cm²
  • Nhiệt độ làm việc ổ khớp nối nhanh: 0 đến 60 °C
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhThiết bị khí nén
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Bộ chia khí nén là gì, khác chữ T chữ Y ghim ống thế nào
  2. Các loại bộ chia khí nén theo kết cấu
  3. Thông số kỹ thuật bộ chia khí nén
  4. Bảng tra theo kiểu và cỡ ren
  5. Báo giá bộ chia khí nén
  6. Đặt bộ chia khí nén theo kiểu, cỡ ren và số lỗ ra
  7. Chọn theo số điểm dùng và cỡ ren cửa vào
  8. Lỗi thường gặp ở bộ chia khí nén và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về bộ chia khí nén
  10. Bộ chia khí nén cửa vào ren mấy?
  11. Bộ chia khí nén chịu áp bao nhiêu?
  12. Thanh nhôm chia khí và đế ngang SML khác gì?
  13. Ổ không cắm dụng cụ có bị xì không?

Bộ chia khí nén (còn gọi bộ chia khí, bộ chia hơi) là khối kim loại có một cửa vào ren 1/4 (ren 13) hoặc 1/2 (ren 21) và 2 đến 10 cửa ra, chia một đường hơi cho nhiều điểm dùng. Kho có thanh nhôm nhiều lỗ ren, đế ngang SML 2 đến 9 ổ và đế tròn 2 ngả, 3 ngả.

Bộ chia khí nén là gì, khác chữ T chữ Y ghim ống thế nào

Bộ chia khí nén có hai họ: thanh nhôm khoan lỗ ren, tự lắp đầu nối hoặc van bi vào từng lỗ; và bộ chia ổ khớp nối nhanh, mỗi ổ là đầu cái có van tự đóng nên ổ trống vẫn kín hơi. Chữ T, chữ Y, ngã 4 ghim ống không có van, chỉ chia ống cố định, rút ống phải xả áp; loại này xem ở đầu nối nhanh khí nén. Mã SML ở kho nghĩa là số ổ: SML-2 đến SML-9.

Các loại bộ chia khí nén theo kết cấu

  • Thanh nhôm nhiều lỗ ren: một kênh dẫn chung, ren 1/4 hoặc 1/2, 2 đến 10 lỗ ra một hàng; lỗ chưa dùng vặn nút bịt.
  • Đế ngang SML: thân dài, 2 đến 9 ổ khớp nối nhanh thẳng hàng, treo tường cho bàn sửa chữa, xưởng gỗ.
  • Đế tròn 2 ngả, 3 ngả: ren trong 1/4 hoặc ren ngoài 1/2, vặn thẳng vào đầu ra bộ lọc hoặc van khóa.
  • Đế tròn loại tự động: ổ gài khi ấn đầu đực vào, không phải kéo ống trượt.

Thông số kỹ thuật bộ chia khí nén

Ổ khớp nối nhanh hàng Hàn Quốc làm việc ở 0 đến 9,9 kgf/cm² (khoảng 0,97 MPa), 0 đến 60 °C, đủ cho máy nén xưởng đặt 7 đến 8 bar. Cửa vào phổ biến là ren 1/4.

Thông sốGiá trị
Cửa vào bộ chia tròn LC2A, LC3A, OLC2A (CDC)Ren trong côn Rc 1/4 (ren 13)
Ren cửa vào thanh nhôm1/4 hoặc 1/2
Số cửa ra2 đến 10 (thanh nhôm), 2 đến 9 (SML), 2 hoặc 3 (đế tròn)
Áp suất làm việc ổ khớp nối nhanh0 đến 9,9 kgf/cm²
Nhiệt độ làm việc ổ khớp nối nhanh0 đến 60 °C
Vật liệu ổ chiaThép, đồng thau, kẽm đúc mạ crôm
Lưu chấtKhí nén
Van ở mỗi ổVan một chiều tự đóng
Đầu đực cắm được vào ổ Hi Cupla (Nitto)Cỡ 10, 17, 20, 30, 40; đuôi PH, PM, PF, PP
Lực siết ren 1/4 ổ thân kim loại (Nitto)Tối đa 14 N·m (thép), 9 N·m (đồng thau)
Tiết diện thông khí ổ cỡ 20 (Nitto)20 mm² với PH20, 33 mm² với PM20
Quy đổi ren1/4 = ren 13; 1/2 = ren 21

Thanh nhôm ghim ống Legris 3310 (thân nhôm, gioăng NBR, cửa vào G1/4 đến G1/2, 6 đến 8 cửa ra) chỉ là loại tương tự để tham khảo, không áp số của hãng cho thanh nhôm ren trong kho.

Bảng tra theo kiểu và cỡ ren

Bảng có 31 dòng, mỗi dòng một kiểu kèm mọi cỡ kho bán, chia theo cột Nhóm: thanh nhôm (ren 1/4, 1/2, 2 đến 10 lỗ ra), đế ngang SML, đế tròn 2 ngả và 3 ngả.

Kiểu bộ chiaCỡ có sẵn (mm, ren inch hoặc ren M)Nhóm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/2 - 10 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/2 - 2 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/2 - 3 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/2 - 4 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/2 - 5 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/2 - 6 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/2 - 7 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/2 - 8 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/2 - 9 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/4 - 10 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/4 - 2 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/4 - 3 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/4 - 4 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/4 - 5 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/4 - 6 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/4 - 7 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/4 - 8 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Thanh nhôm chia khí nén ren 1/4 - 9 lỗ raKhông công bốThanh nhôm
Bộ chia khí nén đế ngang có 2 lỗ ra SML2Đế ngang
Bộ chia khí nén đế ngang có 3 lỗ ra SML3Đế ngang
Bộ chia khí nén đế ngang có 4 lỗ ra SML4Đế ngang
Bộ chia khí nén đế ngang có 5 lỗ ra SML5Đế ngang
Bộ chia khí nén đế ngang có 6 lỗ ra SML6; 7; 8; 9Đế ngang
Bộ chia khí nén đế tròn 2 ngã ren ngoài1/2Đế tròn
Bộ chia khí nén đế tròn 2 ngã ren trong1/4Đế tròn
Bộ chia khí nén đế tròn 2 ngã tự động ren ngoài1/2Đế tròn
Bộ chia khí nén đế tròn 2 ngã tự động ren trong1/4Đế tròn
Bộ chia khí nén đế tròn 3 ngã ren ngoài1/2Đế tròn
Bộ chia khí nén đế tròn 3 ngã ren trong1/4Đế tròn
Bộ chia khí nén đế tròn 3 ngã tự động ren ngoài1/2Đế tròn
Bộ chia khí nén đế tròn 3 ngã tự động ren trong1/4Đế tròn

Thanh nhôm đọc theo cỡ ren rồi số lỗ ra; ở đế ngang SML, cột cỡ là số ổ.

Báo giá bộ chia khí nén

Giá phụ thuộc kiểu, cỡ ren cửa vào, số lỗ ra, loại thường hay tự động và số lượng. Gửi mã hoặc ảnh bộ chia đang dùng qua Zalo để nhận báo giá.

Đặt bộ chia khí nén theo kiểu, cỡ ren và số lỗ ra

Hàng đặt theo mã và cỡ, không gia công theo bản vẽ. Nêu kiểu, ren cửa vào 1/4 hay 1/2, số lỗ ra, loại thường hay tự động; chụp ren bộ chia cũ gửi qua Zalo. Kho có CO, CQ theo lô, xuất VAT, giao toàn quốc.

Chọn theo số điểm dùng và cỡ ren cửa vào

  • Số lỗ: đếm điểm dùng cùng lúc, cộng 1 đến 2 lỗ dự phòng.
  • Cắm rút dụng cụ thường xuyên: đế ngang hoặc đế tròn, ở đầu ra bộ lọc khí nén.
  • Lắp cố định đầu nối, van, đồng hồ: thanh nhôm, thêm van bi khóa từng nhánh.
  • Cửa vào: ren 1/4 đủ cho vài dụng cụ nhỏ; nhiều điểm dùng thì ren 1/2 để lưu lượng không bị thắt.
  • Áp và nhiệt: áp xưởng 7 đến 8 bar nằm trong mức 9,9 kgf/cm²; nhiệt không quá 60 °C với ổ gioăng thường.

Lỗi thường gặp ở bộ chia khí nén và cách xử lý

Phần lớn lỗi do gioăng ổ mòn, cửa vào nhỏ hoặc siết ren quá tay.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Ổ không cắm vẫn xìGioăng van mòn hoặc kẹt bụiXả áp, thổi sạch; vẫn xì thì thay ổ hoặc cả bộ
Nhiều dụng cụ cùng yếu hơiCửa vào 1/4 và ống cấp nhỏTăng cỡ ống cấp, đổi thanh ren 1/2
Rò ở cửa vào hoặc lỗ renThiếu băng tan, siết quá tay làm toét ren nhômQuấn băng tan, siết vừa tay; ren toét thì thay thanh
Đầu đực cắm không khóaĐầu đực khác chuẩn ổDùng đầu đực cùng chuẩn, xem khớp nối nhanh khí nén

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của CDC Pneumatics, Nitto Kohki, Legris; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 228-1 (ren G), ISO 7-1 (ren R).

Câu hỏi thường gặp về bộ chia khí nén

Bộ chia khí nén cửa vào ren mấy?

Phổ biến là ren trong 1/4 (ren 13), như Rc 1/4 của LC2A, LC3A. Đế tròn ren ngoài thường là 1/2 (ren 21). Thuộc nhóm đầu nối khí nén.

Bộ chia khí nén chịu áp bao nhiêu?

Ổ khớp nối nhanh hàng Hàn Quốc ghi 0 đến 9,9 kgf/cm², 0 đến 60 °C. Máy nén xưởng đặt 7 đến 8 bar dùng được.

Thanh nhôm chia khí và đế ngang SML khác gì?

Thanh nhôm chỉ có 2 đến 10 lỗ ren, phải tự lắp đầu nối và bịt lỗ thừa. SML có sẵn 2 đến 9 ổ van tự đóng, cắm rút dụng cụ ngay.

Ổ không cắm dụng cụ có bị xì không?

Không, mỗi ổ có van một chiều tự đóng. Ổ trống mà xì là do gioăng van mòn hoặc kẹt bụi.

Sản phẩm liên quan