
Bộ lọc khí nén (lọc đơn, lọc đôi, FRL) AFR, BFR, AFC, BFC ren 1/4 đến 1/2
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Ren AFR1500: 1/8
- Ren AFR2000, BFR2000: 1/4 (ren PT)
- Ren BFR3000: 3/8
- Ren BFR4000: 1/2
- Dải chỉnh áp AFR, BFR: 0,05 đến 0,9 MPa
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Thiết bị khí nén |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Bộ lọc khí nén là gì, khác van điều áp và lọc tinh thế nào
- Các loại bộ lọc khí nén theo kết cấu và kiểu xả
- Thông số kỹ thuật bộ lọc khí nén AirTAC AFR, BFR, AFC, BFC
- Bảng tra bộ lọc khí nén theo mã và ren
- Báo giá bộ lọc khí nén
- Đặt bộ lọc khí nén theo mã và ren cửa
- Cách chọn bộ lọc khí nén theo lưu lượng, cốc và lõi
- Lỗi thường gặp ở bộ lọc khí nén và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về bộ lọc khí nén
- Lọc đơn AFR2000 và lọc đôi AFC2000 khác nhau thế nào?
- BFR2000 khác AFR2000 ở đâu?
- Bộ lọc khí nén chỉnh được áp bao nhiêu?
- Nên chọn lõi lọc 5 hay 40 micron?
- Bao lâu thay lõi lọc một lần?
Bộ lọc khí nén (lọc khí nén, FRL) là cụm lắp đầu nguồn khí của máy: cốc lọc giữ nước, dầu, bụi bằng lõi 5 hoặc 40 µm, van chỉnh áp có đồng hồ chỉnh 0,05 đến 0,9 MPa. Bản lọc đôi thêm cốc tra sương dầu cho xi lanh và dụng cụ hơi.






Bộ lọc khí nén là gì, khác van điều áp và lọc tinh thế nào
Trong nhóm thiết bị khí nén, bộ lọc khí nén có cốc lọc nước, còn van điều áp khí nén AR2000 chỉ chỉnh áp, không có cốc. Lọc tinh AFM, AFD giữ hơi dầu ở 0,01 đến 0,3 µm và lắp sau bộ lọc thường.
Các loại bộ lọc khí nén theo kết cấu và kiểu xả
- Lọc đơn AFR2000: cỡ A, ren 1/4, cốc nước khoảng 15 cc.
- Lọc điều áp cỡ B BFR2000, BFR3000, BFR4000: cốc 60 cc có lồng bảo vệ, ren 1/4, 3/8, 1/2.
- Lọc đôi AFC2000 và BFC2000, BFC3000, BFC4000: thêm cốc tra dầu cho xi lanh, dụng cụ hơi.
- Xả tay hoặc xả tự động: bản đuôi A hoặc DA tự đẩy nước ra, hợp máy chạy ca dài.
- Bộ 3 cấp rời: AC2000 đến AC5000, lưu lượng lớn hơn bộ đôi cùng ren.
Thông số kỹ thuật bộ lọc khí nén AirTAC AFR, BFR, AFC, BFC
Dòng AirTAC AFR, BFR chỉnh áp 0,05 đến 0,9 MPa trong dải nhiệt độ -5 đến 70 °C, cốc nước 15 cc hoặc 60 cc, lõi 40 µm hoặc 5 µm.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ren AFR1500 | 1/8 |
| Ren AFR2000, BFR2000 | 1/4 (ren PT) |
| Ren BFR3000 | 3/8 |
| Ren BFR4000 | 1/2 |
| Dải chỉnh áp AFR, BFR | 0,05 đến 0,9 MPa |
| Áp vào tối đa AFC, BFC | 1,0 MPa (10 bar) |
| Áp thử AFC, BFC | 1,5 MPa |
| Nhiệt độ làm việc | -5 đến 70 °C, không đóng băng |
| Cốc nước cỡ A, cỡ B | 15 cc, 60 cc |
| Cấp lọc của lõi | 40 µm hoặc 5 µm |
| Lưu lượng AFR2000, AFC2000 | khoảng 450 L/phút (16 SCFM), theo catalogue STC cho mã tương đương |
| Dầu tra | dầu tuabin ISO VG32 |
| Thay lõi lọc | sau 2 năm hoặc khi sụt áp qua lọc tới 0,1 MPa |
Bảng tra bộ lọc khí nén theo mã và ren
Mười sáu mã gom thành 12 kiểu, mỗi dòng một kiểu kèm mọi cỡ kho bán, chia theo cột Nhóm: AFR, BFR, AFC, BFC và bản xả tự động.
| Mã bộ lọc | Cỡ có sẵn (mm, ren inch hoặc ren M) | Ren cửa | Lưu lượng (L/phút) | Cấp lọc (µm) | Dung tích cốc (cc) | Nhóm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bộ lọc điều áp khí nén BFR | 2000; 3000; 4000 | 2000: 1/4; 3000: 3/8; 4000: 1/2 | Không công bố | 40 hoặc 5 | 60 | Lọc điều áp |
| Bộ lọc điều áp khí nén xả tự động BFR2000-A | Không công bố | 1/4 | Không công bố | 40 hoặc 5 | 60 | Lọc điều áp |
| Bộ lọc điều áp khí nén xả tự động BFR3000-A | Không công bố | 3/8 | Không công bố | 40 hoặc 5 | 60 | Lọc điều áp |
| Bộ lọc điều áp khí nén xả tự động BFR4000-A | Không công bố | 1/2 | Không công bố | 40 hoặc 5 | 60 | Lọc điều áp |
| Bộ lọc đôi khí nén AFC2000-D | Không công bố | 1/4 | ≈ 450 (16 SCFM, hãng STC cùng mã) | 40 hoặc 5 | 15 (cốc nước) | Lọc đôi |
| Bộ lọc đôi khí nén BFC | 2000; 3000; 4000 | 2000: 1/4; 3000: 3/8; 4000: 1/2 | Không công bố | 40 hoặc 5 | 60 (cốc nước) | Lọc đôi |
| Bộ lọc đôi khí nén xả tự động AFC2000-DA | Không công bố | 1/4 | ≈ 450 (16 SCFM, hãng STC cùng mã) | 40 hoặc 5 | 15 (cốc nước) | Lọc đôi |
| Bộ lọc đôi khí nén xả tự động BFC2000-A | Không công bố | 1/4 | Không công bố | 40 hoặc 5 | 60 (cốc nước) | Lọc đôi |
| Bộ lọc đôi khí nén xả tự động BFC3000-A | Không công bố | 3/8 | Không công bố | 40 hoặc 5 | 60 (cốc nước) | Lọc đôi |
| Bộ lọc đôi khí nén xả tự động BFC4000-A | Không công bố | 1/2 | Không công bố | 40 hoặc 5 | 60 (cốc nước) | Lọc đôi |
| Bộ lọc đơn khí nén AFR2000-D | Không công bố | 1/4 | ≈ 450 (16 SCFM, hãng STC cùng mã) | 40 hoặc 5 | 15 | Lọc đơn |
| Bộ lọc đơn khí nén xả tự động AFR2000-DA | Không công bố | 1/4 | ≈ 450 (16 SCFM, hãng STC cùng mã) | 40 hoặc 5 | 15 | Lọc đơn |
Chữ A hoặc B đầu mã là cỡ thân, số 2000, 3000, 4000 là cỡ ren 1/4, 3/8, 1/2; đuôi A và DA là bản xả tự động.
Báo giá bộ lọc khí nén
Giá phụ thuộc mã, kiểu xả tay hay tự động, ren cửa và số lượng. Gửi mã in trên thân hoặc ảnh bộ cũ qua Zalo, kho báo giá theo mã.
Đặt bộ lọc khí nén theo mã và ren cửa
Đọc mã in trên thân bộ cũ (AFR2000, BFC3000...), đo ren cửa vào, nói rõ xả tay hay xả tự động rồi gửi ảnh qua Zalo. Kho xuất VAT, giao toàn quốc.
Cách chọn bộ lọc khí nén theo lưu lượng, cốc và lõi
Cộng lưu lượng mọi thiết bị chạy cùng lúc rồi chọn ren: ren 1/4 khoảng 450 đến 500 L/phút, ren 3/8 khoảng 1.700, ren 1/2 khoảng 3.000 L/phút (theo catalogue SMC, STC cho mã tương đương).
- Cần dầu hay không: khí thổi sản phẩm, sơn, thực phẩm dùng AFR, BFR; xi lanh đời cũ, dụng cụ hơi dùng AFC, BFC.
- Cốc nước: cỡ A 15 cc phải xả thường xuyên; nơi ẩm chọn cỡ B 60 cc hoặc xả tự động.
- Lõi lọc: 40 µm cho xi lanh, van thường; 5 µm cho van nhỏ, dụng cụ chính xác.
- Cỡ bộ đôi: cốc dầu cần tối thiểu 15 L/phút (AL2000) đến 30 - 50 L/phút (AL4000) mới nhỏ giọt, nên bộ quá to không hợp máy dùng ít khí.
Đầu máy đóng gói hạ áp 0,7 - 0,8 MPa xuống 0,4 - 0,6 MPa. Sau máy nén mini, bộ AFR2000 ren 13 cấp khí cho súng xịt hơi qua dây hơi khí nén.
Lỗi thường gặp ở bộ lọc khí nén và cách xử lý
Năm lỗi hay gặp ở cốc nước, cốc dầu và van chỉnh áp, kèm nguyên nhân và cách xử lý.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nước vẫn theo khí xuống van, cốc đầy | Không xả cốc 15 cc, hoặc van xả tự động không làm việc do áp đường khí dưới 0,1 - 0,15 MPa | Xả hằng ngày, đổi cỡ B 60 cc hoặc bản xả tự động, giữ áp đường khí trên mức tối thiểu |
| Cốc dầu không vơi, không nhỏ giọt | Lưu lượng khí thấp hơn mức tối thiểu của cốc dầu, kim chỉnh đóng, ống hút dầu tắc | Chọn cỡ nhỏ hơn đúng lưu lượng, mở kim chỉnh, vệ sinh ống hút |
| Vặn núm mà áp không đổi | Núm đang khoá | Kéo núm lên, chỉnh khi nhìn đồng hồ, ấn xuống để khoá |
| Xì khí liên tục ở thân van chỉnh áp | Xả tràn khi hạ mức đặt là bình thường; xì mãi khi áp ổn định là màng rách | Thay màng, đế van nếu xì liên tục |
| Áp phía sau tụt khi nhiều máy chạy | Lõi lọc tắc hoặc bộ lọc nhỏ so với lưu lượng | Thay lõi khi sụt áp qua lọc tới 0,1 MPa hoặc sau 2 năm, lên cỡ ren lớn hơn |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của AirTAC, SMC; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 8573-1 (cấp sạch khí nén).
Câu hỏi thường gặp về bộ lọc khí nén
Lọc đơn AFR2000 và lọc đôi AFC2000 khác nhau thế nào?
Cùng ren 1/4 và cốc nước khoảng 15 cc. AFR2000 chỉ lọc và chỉnh áp, AFC2000 thêm cốc tra sương dầu cho xi lanh, dụng cụ hơi. Theo catalogue STC, cả hai khoảng 450 L/phút.
BFR2000 khác AFR2000 ở đâu?
Cùng ren 1/4 (ren 13). BFR là cỡ B có cốc nước 60 cc và lồng bảo vệ cốc, AFR là cỡ A cốc khoảng 15 cc.
Bộ lọc khí nén chỉnh được áp bao nhiêu?
Dòng AirTAC AFR, BFR chỉnh 0,05 đến 0,9 MPa, áp vào tối đa 1,0 MPa, áp thử 1,5 MPa, nhiệt độ -5 đến 70 °C.
Nên chọn lõi lọc 5 hay 40 micron?
40 µm đủ cho xi lanh, van thường; 5 µm cho van nhỏ, dụng cụ chính xác. Cần sạch hơn thì lắp thêm lọc tinh 0,3 hoặc 0,01 µm phía sau.
Bao lâu thay lõi lọc một lần?
Sau 2 năm làm việc hoặc trước khi sụt áp qua bộ lọc lên tới 0,1 MPa (1 bar), theo khuyến cáo của SMC.







