
Súng xịt hơi khí nén DG-10, AR-TS, AR-TS-L, 989 vòi 100 mm đến 30 cm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Áp làm việc tối đa DG-10: 0,7 MPa (7 bar ≈ 7,1 kgf/cm²), tùy hãng 0,6 - 0,9 MPa
- Ren đầu vào DG-10: Ren ngoài 1/4 PT (ren 13), kèm đầu cắm thép 1/4 PT
- Vật liệu DG-10: Thân nhôm ADC12; gioăng chữ O NBR; bạc dẫn van và vòi hợp kim kẽm; lò xo, cò và đinh tán thép
- Khối lượng DG-10: Khoảng 140 g/cái
- Chiều dài vòi DG-10: 100 - 120 mm
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Thiết bị khí nén |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Súng xịt hơi là gì, khác súng phun sơn và súng bơm lốp thế nào
- Các loại súng xịt hơi theo thân và chiều dài vòi
- Thông số kỹ thuật súng xịt hơi
- Bảng tra mã súng xịt hơi AR-TS, AR-TS-L, DG-10, 989
- Báo giá súng xịt hơi
- Đặt hàng theo mã và chiều dài vòi
- Cách chọn theo áp làm việc, ren và vòi
- Lỗi thường gặp ở súng xịt hơi và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về súng xịt hơi
- Súng xịt hơi DG-10 chịu áp bao nhiêu?
- Ren đầu súng xịt hơi là ren gì?
- Súng thân nhựa AR-TS có yếu hơn súng kim loại không?
- Thổi sâu vào lòng khuôn chọn vòi dài bao nhiêu?
Súng xịt hơi (còn gọi súng thổi bụi, súng xì khô, súng xịt gió) là van tay hình súng lắp cuối dây khí nén: bóp cò thì khí phụt qua vòi, buông cò thì lò xo đóng van. Kho nhập các kiểu DG-10, AR-TS, AR-TS-L, 989 với vòi từ 100 mm đến 30 cm, áp làm việc 0,6 - 0,98 MPa.






Súng xịt hơi là gì, khác súng phun sơn và súng bơm lốp thế nào
Súng xịt hơi chỉ có van, cò và vòi để thổi bụi, phoi, nước. Súng phun sơn có thêm cốc đựng sơn, súng bơm lốp có đồng hồ và đầu kẹp van lốp, súng xịt rửa dùng nước pha hóa chất nên van và vòi làm khác. Súng cắm cuối đường ống của thiết bị khí nén.
Các loại súng xịt hơi theo thân và chiều dài vòi
Năm kiểu súng chia theo thân, chiều dài vòi và khả năng chỉnh gió.
- Thân kim loại kiểu DG-10: thân nhôm đúc, cò thép, ren ngoài 1/4 (ren 13), có móc treo; phổ biến ở xưởng cơ khí và gara.
- Thân nhựa vòi ngắn AR-TS: thân nhựa nguyên khối nhẹ, vòi thép khoảng 100 mm hơi cong, đầu nối nhanh đực.
- Thân nhựa vòi dài AR-TS-L: cùng thân AR-TS, vòi dài để thổi sâu vào khe máy và lòng khuôn.
- Kiểu 989: có núm chỉnh lượng khí trên súng, hợp thổi nhẹ bo mạch và chi tiết nhỏ.
- Hàng hãng Nhật SMC VMG: lỗ hiệu dụng 30 mm², tổn thất áp rất nhỏ; đưa vào để so sánh.
Thông số kỹ thuật súng xịt hơi
Súng xịt hơi phổ thông làm việc ở 0,6 - 0,98 MPa, nhiệt độ làm việc đến 60 °C với kiểu thân nhựa, ren vào 1/4 hoặc đầu nối nhanh. Bảng dưới gom số của DG-10, AR-TS, AR-12 và vòi nối dài.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Áp làm việc tối đa DG-10 | 0,7 MPa (7 bar ≈ 7,1 kgf/cm²), tùy hãng 0,6 - 0,9 MPa |
| Ren đầu vào DG-10 | Ren ngoài 1/4 PT (ren 13), kèm đầu cắm thép 1/4 PT |
| Vật liệu DG-10 | Thân nhôm ADC12; gioăng chữ O NBR; bạc dẫn van và vòi hợp kim kẽm; lò xo, cò và đinh tán thép |
| Khối lượng DG-10 | Khoảng 140 g/cái |
| Chiều dài vòi DG-10 | 100 - 120 mm |
| Áp AR-TS, AR-TS-L | Làm việc 10 kgf/cm² (≈ 0,98 MPa), chịu tối đa 12 kgf/cm²; tùy hãng có loại ghi 90 psi ≈ 0,62 MPa |
| Nhiệt độ AR-TS, AR-TS-L | Làm việc 60 °C, tối đa 90 °C |
| Cấu tạo AR-TS | Thân nhựa nguyên khối, vòi thép khoảng 100 mm hơi cong, đầu nối nhanh đực |
| Vòi AR-10, AR-12 | 10,5 cm (AR-10) và 26,1 cm (AR-12); làm việc 10 kgf/cm², chịu 12 kgf/cm² |
| Vòi xịt nối dài | 30 cm, ren 1/4, áp làm việc 6 - 9 kgf/cm² (≈ 0,59 - 0,88 MPa) |
| SMC VMG (so sánh) | 0 - 1,0 MPa; thử bền 1,5 MPa; -5 đến 60 °C; lỗ hiệu dụng 30 mm²; cổng ren 1/4, 3/8 hoặc nối nhanh ống phi 6, 8, 10 |
Bảng tra mã súng xịt hơi AR-TS, AR-TS-L, DG-10, 989
Bảng có 8 dòng, mỗi dòng một kiểu súng, xếp trong nhóm Súng xịt và gồm thân nhựa vòi ngắn AR-TS, vòi dài AR-TS-L, kiểu DG-10 và kiểu 989, kèm cỡ kho đang bán.
| Mã súng | Cỡ có sẵn (mm, ren inch hoặc ren M) | Thân / vòi / đầu vào | Áp làm việc | Nhiệt độ làm việc | Nhóm |
|---|---|---|---|---|---|
| Súng xịt khí nén bằng nhựa dài AR-TS-L | Không công bố | thân nhựa, vòi thép dài hơi cong, đầu nối nhanh đực | làm việc 10 kgf/cm² (≈ 0,98 MPa), chịu 12 kgf/cm² (AKS) | 60 °C, tối đa 90 °C (AKS) | Súng xịt |
| Súng xịt khí nén bằng nhựa dài AD12-L | Không công bố | Không công bố | Không công bố | Không công bố | Súng xịt |
| Súng xịt khí nén bằng nhựa dài AR-TS-L | Không công bố | thân nhựa, vòi thép dài hơi cong, đầu nối nhanh đực | làm việc 10 kgf/cm² (≈ 0,98 MPa), chịu 12 kgf/cm² (AKS) | 60 °C, tối đa 90 °C (AKS) | Súng xịt |
| Súng xịt khí nén bằng nhựa ngắn AD | 12 | Không công bố | Không công bố | Không công bố | Súng xịt |
| Súng xịt khí nén bằng nhựa ngắn AR-TS | Không công bố | thân nhựa, vòi thép ngắn hơi cong, đầu nối nhanh đực | 10 kgf/cm² (AKS); CYT ghi 90 psi ≈ 0,62 MPa | 60 °C, tối đa 90 °C (AKS) | Súng xịt |
| Súng xịt khí nén bằng nhựa ngắn AR-TS | Không công bố | thân nhựa, vòi thép ngắn hơi cong, đầu nối nhanh đực | 10 kgf/cm² (AKS); CYT ghi 90 psi ≈ 0,62 MPa | 60 °C, tối đa 90 °C (AKS) | Súng xịt |
| Súng xịt khí nén điều chỉnh được lưu lượng DG | 10 | kiểu DG-10: thân nhôm ADC12, ren ngoài 1/4 PT | tối đa 0,7 MPa (Flowtech DG-10) | Không công bố | Súng xịt |
| Súng xịt khí nén điều chỉnh được lưu lượng NPN | 989 | Không công bố | Không công bố | Không công bố | Súng xịt |
Đọc mã trước, cỡ sau: AR-TS là vòi ngắn, AR-TS-L là vòi dài; cột cỡ ghi số đặc trưng của kiểu (ví dụ 10 cho DG-10, 989 cho kiểu chỉnh gió).
Báo giá súng xịt hơi
Giá phụ thuộc kiểu thân, chiều dài vòi, núm chỉnh gió và số lượng. Gửi mã súng và số cái qua Zalo để nhận báo giá, có hóa đơn VAT, giao toàn quốc.
Đặt hàng theo mã và chiều dài vòi
Hàng đặt theo mã, không gia công. Có súng cũ thì đọc mã trên thân, đo chiều dài vòi, chụp đầu vào ren và gửi qua Zalo.
Cách chọn theo áp làm việc, ren và vòi
Chọn súng xịt hơi theo ba số: áp làm việc không thấp hơn áp sau van điều áp, đầu vào khớp đầu nối, chiều dài vòi hợp chỗ thổi.
- Áp: DG-10 bản 7 bar thì chỉnh áp về 7 bar trở xuống, kể cả khi máy nén đặt 8 kgf/cm². Lắp van điều áp khí nén trước súng.
- Đầu vào: DG-10 ren 1/4 (ren 13), lắp đầu đực của đầu nối nhanh khí nén cỡ 20; AR-TS thường có sẵn đầu nối nhanh đực.
- Vòi: thổi mặt phẳng dùng vòi ngắn 100 - 120 mm; thổi lòng khuôn, gầm máy dùng vòi 26 - 30 cm.
- Thân: nhôm (khoảng 140 g) bền va đập; nhựa nhẹ, không xước bề mặt chi tiết.
- Chi tiết nhỏ: thổi bo mạch thì chọn kiểu 989 có núm chỉnh gió.
Lỗi thường gặp ở súng xịt hơi và cách xử lý
Bốn lỗi hay gặp, nguyên nhân và cách xử lý nằm trong bảng sau.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Buông cò mà súng vẫn xì | Gioăng chữ O NBR ở đế van mòn, rách hoặc có phoi kẹt; lò xo yếu | Xả hết khí, tháo đầu van lau đế, thay gioăng cùng cỡ |
| Rò ở chỗ nối ren đầu vào | Ren 1/4 không quấn băng tan hoặc vặn đầu cắm khác chuẩn ren (PT với G) | Quấn 3 - 5 vòng băng tan theo chiều ren, dùng đầu cắm ren R1/4 cho súng ren PT |
| Thổi yếu dù máy nén đủ áp | Dây quá nhỏ hoặc quá dài, khớp nối cỡ nhỏ, vòi bẩn | Dùng dây hơi khí nén lòng 5 mm trở lên, khớp cỡ 20 trở lên, thông lỗ vòi |
| Nước phun theo khí | Khí chưa qua lọc tách nước, bình chứa không xả | Lắp bộ lọc khí nén trước súng, xả nước bình chứa hằng ngày |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của SMC.
Câu hỏi thường gặp về súng xịt hơi
Súng xịt hơi DG-10 chịu áp bao nhiêu?
Tối đa 7 bar (0,7 MPa ≈ 7,1 kgf/cm²) với DG-10 thân nhôm ADC12 theo hãng Flowtech; tùy hãng có loại ghi tới 0,9 MPa. Nên chỉnh van điều áp về khoảng 6 - 7 bar.
Ren đầu súng xịt hơi là ren gì?
DG-10 dùng ren ngoài 1/4 PT, người mua gọi là ren 13. Lắp đầu đực khớp nối nhanh cỡ 20 (ren R1/4) để cắm vào đầu cái trên dây hơi.
Súng thân nhựa AR-TS có yếu hơn súng kim loại không?
Không yếu về áp: hãng AKS ghi AR-TS làm việc 10 kgf/cm², chịu 12 kgf/cm², nhiệt độ làm việc 60 °C. Thân nhựa nhẹ nhưng rơi nhiều lần dễ nứt hơn thân nhôm.
Thổi sâu vào lòng khuôn chọn vòi dài bao nhiêu?
Vòi ngắn thường 100 - 120 mm; thổi sâu chọn AR-12 (vòi 26,1 cm) hoặc vòi nối 30 cm ren 1/4 (6 - 9 kgf/cm²) vặn thay đầu ngắn.







