
Giảm thanh khí nén nhựa, đồng, inox 304 ren M5 đến 1/2
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Áp suất làm việc (theo catalogue AirTAC, BSL, BSLM, BESL, PAL, PALM): 0 đến 1,0 MPa (10 bar); thử bền 1,5 MPa; chân không −750 mmHg
- Nhiệt độ làm việc (theo catalogue AirTAC): −20 đến 70 °C
- Mức giảm ồn ở 0,5 MPa (theo catalogue AirTAC): Đồng thiêu kết BSL, BSLM, BESL: 13 dB; nhựa PAL, PALM: 25 dB
- Polyethylene (theo catalogue Parker Legris): 0 đến 10 bar, −10 đến 80 °C
- Đồng thiêu kết (theo catalogue Parker Legris): 0 đến 12 bar, −20 đến 150 °C
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Thiết bị khí nén |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Giảm thanh khí nén là gì, khác van xả nhanh và van tiết lưu thế nào
- Các loại giảm thanh khí nén theo vật liệu và kiểu đầu
- Thông số kỹ thuật giảm thanh khí nén
- Bảng tra giảm thanh khí nén theo kiểu và cỡ ren
- Báo giá giảm thanh khí nén
- Đặt giảm thanh khí nén theo cỡ ren và hệ ren
- Cách chọn giảm thanh khí nén theo vật liệu, ren và chỗ lắp
- Lỗi thường gặp ở giảm thanh khí nén và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về giảm thanh khí nén
- Giảm thanh khí nén giảm được bao nhiêu dB?
- Giảm thanh inox, đồng và nhựa khác nhau thế nào?
- Ren PT và ren NPT của giảm thanh có lắp lẫn được không?
Giảm thanh khí nén (đầu giảm âm, tiêu âm khí xả) là nút vặn vào cửa xả của van điện từ, van cơ và xi lanh. Lõi xốp bằng hạt đồng thiêu kết, hạt inox thiêu kết hoặc sợi PE chia luồng khí xả thành nhiều lỗ nhỏ, bớt tiếng rít và chặn bụi chui ngược vào van. Kho bán loại nhựa, đồng và inox 304, ren M5 đến 1/2.






Giảm thanh khí nén là gì, khác van xả nhanh và van tiết lưu thế nào
Giảm thanh chỉ làm êm tiếng xả, không đổi tốc độ xả. Van xả nhanh xả khí nhanh hơn mà không giảm ồn, còn van tiết lưu khí nén chỉnh tốc độ xi lanh. Riêng loại có vít tiết lưu (BESL) vừa giảm ồn 13 dB theo AirTAC vừa chỉnh được tốc độ hồi.
Các loại giảm thanh khí nén theo vật liệu và kiểu đầu
- Nhựa (thân POM, lõi sợi PE): nhẹ, không gỉ, êm nhất, giảm 25 dB ở 0,5 MPa theo AirTAC.
- Đồng thiêu kết hình trụ (đầu lồi): thân lục giác, xả được nhiều khí, chịu va đập; BSL-M5, BSL-01 đến BSL-04, giảm 13 dB.
- Đồng thiêu kết đầu bằng (mini): lõi dạng đĩa dẹt, BSLM-01 cao 11 mm so với BSL-01 cao 24 mm.
- Inox 304 đầu cao và đầu phẳng: chịu hóa chất và rửa nước tốt hơn đồng, ren PT M5 đến 1/2 hoặc NPT 1/8 đến 1/2.
- Có vít tiết lưu BESL: BESL-01 đến BESL-04, chỉnh tốc độ hồi xi lanh ngay tại cửa xả.
Thông số kỹ thuật giảm thanh khí nén
Dòng AirTAC làm việc 0 đến 1,0 MPa, −20 đến 70 °C; theo catalogue Parker Legris, vật liệu quyết định dải áp và nhiệt.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Áp suất làm việc (theo catalogue AirTAC, BSL, BSLM, BESL, PAL, PALM) | 0 đến 1,0 MPa (10 bar); thử bền 1,5 MPa; chân không −750 mmHg |
| Nhiệt độ làm việc (theo catalogue AirTAC) | −20 đến 70 °C |
| Mức giảm ồn ở 0,5 MPa (theo catalogue AirTAC) | Đồng thiêu kết BSL, BSLM, BESL: 13 dB; nhựa PAL, PALM: 25 dB |
| Polyethylene (theo catalogue Parker Legris) | 0 đến 10 bar, −10 đến 80 °C |
| Đồng thiêu kết (theo catalogue Parker Legris) | 0 đến 12 bar, −20 đến 150 °C |
| Inox 316L Legris 0682/0683 (theo catalogue Parker Legris) | 0 đến 12 bar, −20 đến 180 °C |
| Cỡ ren AirTAC | BSL, BSLM: M5x0,8, 1/8, 1/4, 3/8, 1/2; BESL, PAL: 1/8 đến 1/2; PALM: 1/8, 1/4 |
| Legris 0682 ren BSPP: lục giác và khối lượng (theo catalogue Parker Legris) | G1/8: 14 mm, 7 g; G1/4: 17 mm, 11 g; G3/8: 22 mm, 19 g; G1/2: 27 mm, 37 g |
| Giảm thanh kim loại CDC STB (theo catalogue CDC) | Áp tối đa 15 kgf/cm² (khoảng 1,5 MPa); 0 đến 80 °C; cỡ M5 đến 1 inch |
Mức 13 dB và 25 dB là mức giảm, không phải độ ồn tuyệt đối. Giới hạn nhiệt và áp của inox 304 trong kho lấy theo CQ từng lô hàng.
Bảng tra giảm thanh khí nén theo kiểu và cỡ ren
32 mã gom thành 7 kiểu giảm thanh, mỗi dòng một kiểu kèm mọi cỡ kho bán, chia theo cột Nhóm: inox 304 đầu cao và đầu phẳng (ren PT, NPT), nhựa, đồng hình trụ và đồng đầu bằng.
| Kiểu giảm thanh | Cỡ có sẵn (mm, ren inch hoặc ren M) | Nhóm |
|---|---|---|
| Đầu giảm thanh khí nén Inox 304 đầu cao ren ngoài NPT | 1/2; 1/4; 1/8; 3/8 | Inox 304 |
| Đầu giảm thanh khí nén Inox 304 đầu cao ren ngoài PT | 1/2; 1/4; 1/8; 3/8; M5 | Inox 304 |
| Đầu giảm thanh khí nén Inox 304 đầu phẳng ren ngoài NPT | 1/2; 1/4; 1/8; 3/8 | Inox 304 |
| Đầu giảm thanh khí nén Inox 304 đầu phẳng ren ngoài PT | 1/2; 1/4; 1/8; 3/8; M5 | Inox 304 |
| Đầu giảm âm thanh khí nén nhựa ren ngoài | 1/2; 1/4; 1/8; 3/8 | Nhựa |
| Đầu giảm âm thanh khí nén đồng hình trụ ren ngoài | 1/2; 1/4; 1/8; 3/8; M5 | Đồng |
| Đầu giảm âm thanh khí nén đồng đầu bằng ren ngoài | 1/2; 1/4; 1/8; 3/8; M5 | Đồng |
Cỡ ghi theo ren ngoài: inch cho 1/8 đến 1/2, M5 là ren hệ mét; PT và NPT tách dòng riêng.
Báo giá giảm thanh khí nén
Giá giảm thanh khí nén tính theo vật liệu (nhựa, đồng, inox 304), kiểu đầu, cỡ ren và số lượng. Gửi mã trên thân giảm thanh cũ hoặc ảnh cửa xả qua Zalo, kho báo giá theo từng mã và xuất hóa đơn VAT.
Đặt giảm thanh khí nén theo cỡ ren và hệ ren
Giảm thanh khí nén là hàng theo mã và cỡ, không gia công theo bản vẽ. Mỗi đơn cần bốn thông tin: vật liệu, dáng đầu cao hay đầu phẳng, cỡ ren, hệ ren PT hay NPT.
Cách chọn giảm thanh khí nén theo vật liệu, ren và chỗ lắp
Đo cỡ ren cửa xả, không lấy theo cửa cấp: van 4V210-08 có cửa cấp ren 1/4 nhưng cửa xả ren 1/8. Máy châu Á thường ren PT, máy Mỹ ren NPT.
Cần êm và rẻ chọn nhựa (tới 80 °C theo catalogue Legris); cần bền, chịu va đập chọn đồng thiêu kết (tới 150 °C); môi trường ẩm, hóa chất, thực phẩm chọn inox 304. Chỗ chật dùng đầu bằng: BSLM-02 cao 13,5 mm so với BSL-02 cao 30 mm.
Giảm thanh thường lắp ở cửa xả 3 và 5 của van điện từ khí nén, trên đường khí đã qua bộ lọc khí nén. Cả hai thuộc nhóm thiết bị khí nén.
Lỗi thường gặp ở giảm thanh khí nén và cách xử lý
Phần lớn lỗi đến từ lõi tắc bụi, dầu, nước ngưng hoặc sai hệ ren.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Xi lanh hồi chậm dần, van xả yếu | Lõi tắc bụi, dầu bôi trơn, nước ngưng | Tháo thổi ngược, rửa lõi đồng hoặc inox; lõi nhựa tắc dầu thì thay mới; lắp lọc tách nước phía trước |
| Giảm thanh bắn ra khỏi cửa xả | Ren nhựa toét do siết mạnh, vặn sai hệ ren PT vào NPT, lõi tắc làm áp dồn | Thay đúng cỡ và hệ ren, quấn băng tan, kiểm lõi; không đứng trước cửa xả khi chạy thử |
| Van vẫn xì liên tục dù đã có giảm thanh | Van rò nội do gioăng con trượt mòn | Nghe lúc van đứng yên: vẫn xì là van rò, thay bộ gioăng hoặc thay van |
| Giảm thanh đồng xỉn, rỗ ở máy rửa thực phẩm | Nước, hóa chất tẩy rửa ăn mòn đồng | Đổi sang giảm thanh inox |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của AirTAC, Legris, CDC Pneumatics; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 228-1 (ren G), ISO 7-1 (ren R).
Câu hỏi thường gặp về giảm thanh khí nén
Giảm thanh khí nén giảm được bao nhiêu dB?
Theo AirTAC đo ở 0,5 MPa: loại đồng thiêu kết giảm 13 dB, loại nhựa lõi sợi PE giảm 25 dB.
Giảm thanh inox, đồng và nhựa khác nhau thế nào?
Theo catalogue Legris: nhựa 0 đến 10 bar, −10 đến 80 °C, êm nhất; đồng thiêu kết 0 đến 12 bar, −20 đến 150 °C, bền va đập; inox 316L 0 đến 12 bar, −20 đến 180 °C, chịu hóa chất và rửa nước. Hàng inox 304 của kho theo CQ từng lô.
Ren PT và ren NPT của giảm thanh có lắp lẫn được không?
Không. PT góc ren 55°, NPT 60°, số ren trên inch cũng khác (1/8: 28 so với 27; 1/4: 19 so với 18), vặn lẫn sẽ rò hoặc toét ren.







