Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Van một chiều khí nén: Bốn van một chiều nối nhanh nhựa trắng dựng đứng nhiều cỡ

Van 1 chiều khí nén cắm ống phi 4 đến 12, mở từ 0,005 MPa

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Áp làm việc loại cắm ống (theo catalogue SMC AKH): −100 kPa đến 1 MPa, dùng được cho đường chân không tới −100 kPa
  • Áp mở van (bắt đầu hé): 0,005 MPa (0,05 bar) loại cắm ống; 0,02 MPa (0,2 bar) loại thân nhôm
  • Áp thử bền: 1,5 MPa (15 bar)
  • Nhiệt độ làm việc: −5 đến 70 °C tùy hãng, không đóng băng
  • Vật liệu loại cắm ống: Thân nhựa PBT; van NBR và nhôm; lò xo inox; bản có ren dùng thân đồng mạ niken hoá học
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhThiết bị khí nén
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Van 1 chiều khí nén là gì, khác van khoá và van tiết lưu thế nào
  2. Các loại van 1 chiều khí nén theo kết cấu và kiểu nối
  3. Thông số kỹ thuật van 1 chiều khí nén
  4. Bảng tra kiểu và cỡ van 1 chiều khí nén
  5. Cách chọn van 1 chiều khí nén theo phi ống, áp nguồn và môi trường
  6. Lỗi thường gặp ở van 1 chiều khí nén và cách xử lý
  7. Báo giá van 1 chiều khí nén
  8. Đặt van 1 chiều khí nén theo mã hoặc phi ống
  9. Câu hỏi thường gặp về van 1 chiều khí nén
  10. Van 1 chiều khí nén chịu áp bao nhiêu?
  11. Áp bao nhiêu thì van 1 chiều bắt đầu mở?
  12. Van 1 chiều phi 8 cho khí đi được bao nhiêu?
  13. Van 1 chiều có giữ xi lanh đứng yên được không?
  14. Van 1 chiều khí nén dùng cho đường chân không được không?

Van 1 chiều khí nén (van một chiều hơi, check valve) là van tự động chỉ cho khí đi theo chiều mũi tên IN sang OUT và tự đóng khi khí dội ngược. Loại hai đầu cắm ống theo catalogue SMC AKH mở từ 0,005 MPa, làm việc tới 1 MPa, thuộc nhóm van khí nén.

Van 1 chiều khí nén là gì, khác van khoá và van tiết lưu thế nào

Van khoá nhựa HVFF hai đầu ống hay bị gọi nhầm là van khoá một chiều nhưng là van gạt tay, như van tay khí nén. Van tiết lưu khí nén có thêm kim chỉnh lưu lượng.

Các loại van 1 chiều khí nén theo kết cấu và kiểu nối

Năm kiểu, từ thân nhựa cắm ống phi 4 đến 12 đến thân nhôm khối ren trong. Kho bán kiểu hai đầu cắm ống.

  • Hai đầu cắm ống nối nhanh: thân nhựa, cắm thẳng ống phi 4 đến 12, mã tương đương SMC AKH04-00 đến AKH12-00.
  • Ren ngoài - cắm ống: một đầu ren, một đầu cắm ống, như AKH06A-01S (ren 1/8, ống phi 6).
  • Thân đồng ren trong (CV): hai đầu ren trong cùng cỡ, từ CV-01 ren 1/8 đến CV-04 ren 1/2.
  • Thân nhôm khối ren trong (NRV, AK): lỗ thông lớn, ít sụt áp, từ NRV06 (1/8) đến NRV25 (1 inch).
  • Một chiều có điều khiển (PCV): thêm cửa khí điều khiển, giữ khí trong xi lanh cho tới khi có khí điều khiển; mã PCV06 đến PCV15.

Thông số kỹ thuật van 1 chiều khí nén

Loại cắm ống làm việc từ −100 kPa đến 1 MPa, mở từ 0,005 MPa, −5 đến 70 °C tùy hãng; số theo catalogue SMC cho mã AKH tương đương và AirTAC cho NRV, PCV.

Thông sốGiá trị
Áp làm việc loại cắm ống (theo catalogue SMC AKH)−100 kPa đến 1 MPa, dùng được cho đường chân không tới −100 kPa
Áp mở van (bắt đầu hé)0,005 MPa (0,05 bar) loại cắm ống; 0,02 MPa (0,2 bar) loại thân nhôm
Áp thử bền1,5 MPa (15 bar)
Nhiệt độ làm việc−5 đến 70 °C tùy hãng, không đóng băng
Vật liệu loại cắm ốngThân nhựa PBT; van NBR và nhôm; lò xo inox; bản có ren dùng thân đồng mạ niken hoá học
Ống dùng đượcNylon, nylon mềm, PU phi 4, 6, 8, 10, 12 mm; ống mềm hoặc PU phải tính lại áp tối đa theo ống
Độ dẫn âm C (theo catalogue SMC AKH)AKH04: 0,56; AKH06: 1,3; AKH08: 2,8; AKH10: 4,8; AKH12: 6,8 dm³/(s·bar)
Kích thước, khối lượng AKH04-00 và AKH06-00Φ9,3 x 33,5 mm, 3 g; Φ11,6 x 37,1 mm, 5 g
Kích thước, khối lượng AKH08-00 và AKH10-00Φ15,2 x 53,3 mm, 10 g; Φ18,5 x 63,6 mm, 17 g
Kích thước, khối lượng AKH12-00Φ21,7 x 70,2 mm, 25 g
Rò rỉ khi giữ áp lâuCho phép lọt một lượng nhỏ khí, không hợp để giữ áp lâu
Áp làm việc thân nhôm (theo catalogue AirTAC NRV)0,02 đến 1,0 MPa (0,2 đến 10 bar)
Lỗ thông NRV (theo catalogue AirTAC)NRV06: 18 mm², Cv 1,0; NRV08: 27 mm², Cv 1,5; NRV10: 60 mm², Cv 3,33; NRV15: 73 mm², Cv 4,06
Loại có điều khiển (theo catalogue AirTAC PCV)0,15 đến 1,0 MPa; tối đa 60 lần/phút (PCV06, PCV08), 40 lần/phút (PCV10, PCV15)

Bảng tra kiểu và cỡ van 1 chiều khí nén

Bảng tra gồm 1 dòng, nhóm Nối nhanh: kiểu hai đầu nối nhanh ống, kèm cỡ phi 4, 6, 8, 10, 12 mm kho bán, mã SMC tương ứng, độ dẫn âm C và khối lượng.

Kiểu van một chiềuCỡ có sẵn (mm, ren inch hoặc ren M)Mã kiểu SMC tương ứng theo phiĐộ dẫn âm C (dm³/(s·bar))Khối lượng (g)Nhóm
Van 1 chiều khí nén 2 đầu nối nhanh ống4; 6; 8; 10; 12AKH04-00; AKH06-00; AKH08-00; AKH10-00; AKH12-00phi 4: 0,56; phi 6: 1,3; phi 8: 2,8; phi 10: 4,8; phi 12: 6,8phi 4: 3; phi 6: 5; phi 8: 10; phi 10: 17; phi 12: 25Nối nhanh

Số trong mã AKH là phi ống: AKH08-00 là hai đầu ống phi 8.

Cách chọn van 1 chiều khí nén theo phi ống, áp nguồn và môi trường

Chọn theo kiểu nối, áp nguồn so với áp mở van và môi trường. Áp nguồn cần ổn định thì đặt van điều áp khí nén trước cụm van.

  • Ống nhựa phi 4 đến 12 chọn loại hai đầu cắm ống đúng phi; đường ống ren dùng CV hoặc NRV.
  • Áp nguồn phải cao hơn nhiều so với áp mở 0,005 đến 0,02 MPa mới đủ khí.
  • Đường chân không chỉ dùng loại hãng ghi chịu chân không, như AKH.
  • Giữ xi lanh đứng yên lâu thì dùng PCV có điều khiển, không dùng van một chiều thường.
  • Sau đầu nén máy nén piston (khí nóng) dùng van chuyên cho máy nén, không dùng van nhựa.

Lỗi thường gặp ở van 1 chiều khí nén và cách xử lý

Bốn lỗi gặp ở van 1 chiều khí nén, kèm nguyên nhân và cách xử lý.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Lắp xong khí không qua hoặc rất yếuLắp ngược mũi tên IN sang OUT, hoặc áp nguồn thấp hơn áp mở vanXoay lại cho mũi tên chỉ từ nguồn tới thiết bị; đo áp nguồn
Van kêu lạch cạch, rung khi chạyPhía IN bị bóp (tiết lưu, ống, cút nhỏ hơn cỡ van) nên van không mở hết, lõi đập liên tụcBỏ chỗ bóp phía IN, dùng ống và cút cùng cỡ; cần chỉnh tốc độ thì đặt tiết lưu phía OUT
Khí vẫn rò ngược, áp phía sau tụt dầnCặn, nước bám mặt làm kín; gioăng chai; chênh áp quá nhỏLắp lọc 40 µm trước van, xả nước bình chứa; thay van; cần giữ áp lâu dùng PCV
Ống tuột hoặc rò ở đầu cắmỐng cắt xéo, cắm chưa tới đáy, ống sai phi hoặc ống PU mềm dùng sát áp tối đaCắt ống vuông bằng kéo cắt ống, cắm tới đáy rồi kéo thử, dùng đúng phi theo mã

Báo giá van 1 chiều khí nén

Giá van 1 chiều khí nén phụ thuộc phi ống, kiểu nối, số lượng và yêu cầu CO/CQ. Gửi mã hoặc ảnh van đang dùng qua Zalo để nhận báo giá.

Đặt van 1 chiều khí nén theo mã hoặc phi ống

Đọc mã in trên thân van cũ (AKH08, CV-02, NRV08) hoặc đo đường kính ngoài ống để biết phi. Kho xuất VAT, kèm CO/CQ khi cần, giao toàn quốc; dây hơi khí nén đúng phi đặt cùng đơn.

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của SMC, AirTAC; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 228-1 (ren G), ISO 7-1 (ren R).

Câu hỏi thường gặp về van 1 chiều khí nén

Van 1 chiều khí nén chịu áp bao nhiêu?

Loại hai đầu cắm ống theo catalogue SMC AKH làm việc từ −100 kPa đến 1 MPa (10 bar), thử bền 1,5 MPa. Thân nhôm theo catalogue AirTAC NRV làm việc 0,02 đến 1,0 MPa.

Áp bao nhiêu thì van 1 chiều bắt đầu mở?

Theo catalogue SMC, AKH hé ở 0,005 MPa (0,05 bar) và loại thân nhôm AK ở 0,02 MPa (0,2 bar).

Van 1 chiều phi 8 cho khí đi được bao nhiêu?

Theo catalogue SMC, AKH08-00 có độ dẫn âm 2,8 dm³/(s·bar), gấp khoảng 2 lần phi 6 (1,3). Thân dài 53,3 mm.

Van 1 chiều có giữ xi lanh đứng yên được không?

Không giữ lâu: loại AKH được phép lọt một ít khí. Giữ xi lanh dùng van có điều khiển PCV theo catalogue AirTAC, lắp ngay cửa xi lanh khí nén.

Van 1 chiều khí nén dùng cho đường chân không được không?

Được với loại hãng ghi chịu chân không: AKH tới −100 kPa. Loại thân nhôm NRV ghi áp từ 0,02 MPa trở lên, không dùng cho chân không.

Sản phẩm liên quan