Teflon là gì: PTFE chịu -180 đến +260 °C, 14 thông số, chất độn và các dạng sản phẩm
Kiến thức vật tư làm kín và truyền độngPhòng kỹ thuật Công Nghiệp Trần Quyết7 phút đọcCập nhật 30/10/2026
Mục lục
- Teflon là gì, PTFE là gì: khác nhau ở tên gọi
- Teflon là gì về tính chất: 14 thông số của PTFE nguyên sinh
- Teflon là gì với thực phẩm: PTFE dùng được không, quy định FDA 21 CFR 177.1550
- Teflon là gì khi pha chất độn: kính, carbon, graphite, đồng thau
- Các dạng sản phẩm teflon: tấm, cây, ống, màng, gioăng, dây tết chèn
- So dải nhiệt của PTFE với cao su làm kín
- Sai lầm hay gặp khi dùng teflon
- Câu hỏi thường gặp về teflon là gì
- Teflon chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
- Teflon và PTFE có phải một không?
- Tỷ trọng của teflon là bao nhiêu?
- Teflon có dùng cho thực phẩm được không?
- Hệ số ma sát của teflon là bao nhiêu?
Teflon là gì? Teflon là tên thương mại của PTFE (polytetrafluoroethylene), nhựa fluoropolymer tổng hợp từ khí tetrafluoroethylene, do Roy Plunkett của DuPont phát hiện năm 1938. PTFE nguyên sinh dùng liên tục từ -180 đến +260 °C, tỷ trọng 2,2 đến 2,3 g/cm³, hệ số ma sát động 0,05 đến 0,10 và trơ với hầu hết hóa chất.
Teflon là gì, PTFE là gì: khác nhau ở tên gọi
PTFE là tên hóa học, Teflon là tên thương mại cho các hợp chất làm từ PTFE, nay thuộc Chemours sau khi tách khỏi DuPont. Roy Plunkett phát hiện chất này năm 1938 ở nhà máy tại New Jersey khi đang tìm chất làm lạnh: bình khí tetrafluoroethylene để lại bột trắng bên trong.
Người mua Việt gọi "teflon" cho cả tấm, ống, cây, vải, băng keo, dây tết chèn và gioăng PTFE, mỗi dạng có một trang sản phẩm riêng. DuPont từng dùng PFOA làm chất hoạt động bề mặt khi sản xuất PTFE rồi ngừng; dụng cụ nấu PTFE được xem là đường phơi nhiễm PFOA nhỏ.
Teflon là gì về tính chất: 14 thông số của PTFE nguyên sinh
PTFE nguyên sinh làm việc từ -180 đến +260 °C, tỷ trọng 2,2 đến 2,3 g/cm³, độ cứng 52 Shore D và hệ số ma sát động 0,05 đến 0,10. Bảng dưới là mười bốn tính chất, số đo theo lô tấm của kho kèm số tham chiếu của ASTM.
| Tính chất | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tỷ trọng | 2,2 đến 2,3 g/cm³ | COA lô tấm đo 2,23 |
| Nhiệt độ làm việc liên tục | -180 đến +260 °C | Bắt đầu xuống cấp khoảng 260 °C, phân hủy trên 350 °C |
| Điểm nóng chảy tinh thể | 327 °C (621 °F) | ASTM D3418 |
| Độ cứng | 52 Shore D | COA lô tấm; PTFE đo theo Shore D, không phải Shore A |
| Bền kéo | 27,3 MPa | COA lô tấm |
| Giãn dài khi đứt | 252% | COA lô tấm |
| Hệ số ma sát động | 0,05 đến 0,10 | ASTM D1894, so với thép đánh bóng |
| Hấp thụ nước 24 giờ | dưới 0,01% | ASTM D570 |
| Chỉ số oxy giới hạn (LOI) | trên 95%; chống cháy UL94 V0 | ASTM D2863 |
| Hằng số điện môi (1 MHz) | 2,1; hệ số tổn hao dưới 0,0001 | ASTM D150 |
| Điện trở suất khối | trên 10^18 Ω·cm | ASTM D257 |
| Mô-đun uốn | 496 MPa (72.000 psi) | ASTM D790 |
| Dung sai độ dày tấm | +0,15 mm (tấm dày 10 đến 20 mm) | Chỉ dày hơn danh nghĩa, COA lô tấm |
| Dung sai cắt CNC | ±0,3 đến 0,5 mm; cưa thẳng ±0,5 đến 1 mm | Theo thực tế gia công của kho |
Điểm nóng chảy tinh thể 327 °C không phải nhiệt độ làm việc ngắn hạn; trên 400 °C PTFE bị nhiệt phân. Độ bền kéo 27,3 MPa và giãn dài 252% là số của tấm; cây tròn và ống theo COA riêng của từng lô nên không mượn hai số này. PTFE hấp thụ nước dưới 0,01% và có điện trở suất khối trên 10^18 Ω·cm; hằng số điện môi 2,1 ở 1 MHz. Độ cứng 52 Shore D là khá cứng so với cao su, nên gioăng PTFE thường được pha độn hoặc bọc để bù biến dạng.
Teflon là gì với thực phẩm: PTFE dùng được không, quy định FDA 21 CFR 177.1550
FDA quy định nhựa perfluorocarbon tiếp xúc thực phẩm ở điều 21 CFR 177.1550. Chất chiết được từ vật phẩm đúc không quá 3,1 mg/dm² (0,2 mg/in²) và florua tính theo fluor không quá 0,46 mg/dm² (0,03 mg/in²), thử bằng chiết hồi lưu 2 giờ.
Dung môi thử gồm nước cất, ethanol 50%, n-heptane và ethyl acetate. Loại hexafluoropropylene-tetrafluoroethylene cần độ nhớt nóng chảy tối thiểu 10^4 poise ở 380 °C; homopolymer TFE có chỉ số bất ổn nhiệt không quá 50. Điều khoản không đặt khoảng nhiệt độ sử dụng hay hạn chế theo loại thực phẩm. Vì điều khoản áp cho nhựa perfluorocarbon nói chung, người dùng cho thực phẩm cần kiểm chứng giấy tờ theo từng lô khi đặt hàng.
Teflon là gì khi pha chất độn: kính, carbon, graphite, đồng thau
Chất độn giảm biến dạng dưới tải (creep) và giãn nở nhiệt của PTFE, đôi khi tăng dẫn nhiệt và dẫn điện. Số liệu ở bảng trên chỉ áp cho PTFE nguyên sinh dạng tấm, cây, ống; không áp cho PTFE pha độn, vải tráng PTFE, ePTFE hay dây tết chèn. Nhiệt độ tối đa phải lấy theo từng mác của hãng.
| Chất độn | Tỷ lệ điển hình (%) | Tác dụng chính | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Sợi thủy tinh (E, nghiền) | 25%; hoặc 15% thủy tinh + 5% MoS2 | Chống mòn và creep tốt hơn, chịu áp bề mặt cao; mài mòn bề mặt đối tiếp; kiềm và HF tấn công thủy tinh | Vòng piston, bạc, mối nối ren, gioăng |
| Carbon (bột hoặc sợi) | Không công bố | Chịu nén cao hơn, chống mòn, dẫn nhiệt, dẫn điện; ít mài mòn hơn thủy tinh | Trượt, vòng piston |
| Graphite | 5 đến 15%; có nhà cung cấp tới 25% | Giảm ma sát; hay trộn với carbon hoặc thủy tinh | Trượt, vòng piston |
| Đồng thau (Cu/Sn 9/1) | 60%; hoặc 55% + 5% MoS2 | Chống mòn, dẫn nhiệt, chịu áp và creep; ma sát cao hơn; kháng hóa chất kém | Bạc tàu thủy |
| Thép không gỉ | Không công bố | Chống mòn, chịu tải cao, kháng hóa chất tốt hơn đồng | Chi tiết trong hơi nước |
| Calcium fluoride (CaF2) | Không công bố | Dùng khi thủy tinh kháng hóa chất chưa đủ | Gioăng, điện |
| Mica | Không công bố | Giảm giãn nở và co ngót; cơ tính hạn chế | Mối kín nén |
| Polyimide | Không công bố | Chống mài mòn rất cao, ma sát thấp nhất trong các hợp chất PTFE; đắt nhất | Chạy khô |
Các dạng sản phẩm teflon: tấm, cây, ống, màng, gioăng, dây tết chèn
Teflon nguyên sinh dạng tấm, cây tròn và ống theo bảng tính chất trên. Vải tráng PTFE, ePTFE, dây tết chèn, gioăng Gylon, lót phủ và màng PTFE mỗi dạng có thông số riêng, ghi tại trang sản phẩm tương ứng.
| Dạng | Mô tả ngắn | Trang sản phẩm |
|---|---|---|
| Tấm teflon | Tấm PTFE nguyên sinh, dung sai dày +0,15 mm (dày 10 đến 20 mm) | Tấm teflon |
| Ống, cây teflon | PTFE nguyên sinh dạng ống và cây tròn | Ống teflon, cây nhựa teflon |
| Màng PTFE | Màng, lá PTFE | Màng PTFE |
| Lót phủ PTFE | Lớp lót chống ăn mòn | Lót phủ PTFE |
| Gioăng Gylon, Top-Chem | Gioăng tấm PTFE biến tính | Gioăng Gylon |
| Gioăng PTFE nguyên chất và pha độn | Gioăng cắt từ tấm PTFE | Gioăng PTFE nguyên chất |
| Gioăng teflon bọc | Lõi cao su hoặc kim loại bọc PTFE | Gioăng teflon bọc |
| Băng PTFE giãn nở | ePTFE | Băng PTFE giãn nở |
| Dây tết chèn PTFE | Sợi PTFE tết | Dây tết chèn PTFE |
| Khớp nối mềm PTFE | Khớp giãn nở lót PTFE | Khớp nối mềm PTFE |
So dải nhiệt của PTFE với cao su làm kín
PTFE giữ tính chất trong dải rộng hơn mọi loại cao su làm kín của kho: -180 đến +260 °C so với -30 đến +120 °C của NBR. PTFE khá cứng (52 Shore D) nên khi làm gioăng thường được pha độn hoặc bọc để bù biến dạng.
| Vật liệu | Nhiệt độ làm việc (°C) |
|---|---|
| PTFE nguyên sinh | -180 đến +260 °C |
| FKM (Viton) | -20 đến +200 °C |
| EPDM | -40 đến +120 °C |
| NBR | -30 đến +120 °C |
Sai lầm hay gặp khi dùng teflon
- Nhầm 327 °C với nhiệt độ làm việc: đó là điểm nóng chảy tinh thể, làm việc liên tục chỉ tới 260 °C.
- Ghi Shore A cho PTFE: PTFE đo theo Shore D, giá trị 52 Shore D.
- Ghi nhãn thực phẩm khi chưa có giấy theo lô: giấy tiếp xúc thực phẩm phải đi kèm từng lô hàng.
- Đo tấm dày theo dung sai hai chiều: tấm dày 10 đến 20 mm chỉ dày hơn danh nghĩa +0,15 mm; cắt CNC có dung sai ±0,3 đến 0,5 mm.
Câu hỏi thường gặp về teflon là gì
Teflon chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
PTFE nguyên sinh làm việc liên tục từ -180 đến +260 °C; trên 260 °C vật liệu mềm dần. 327 °C là điểm nóng chảy tinh thể, không phải nhiệt độ làm việc.
Teflon và PTFE có phải một không?
Có, theo cách gọi ngoài thị trường. PTFE là tên hóa học; Teflon là tên thương mại do Chemours sở hữu, trước đó thuộc DuPont, phát hiện năm 1938 bởi Roy Plunkett.
Tỷ trọng của teflon là bao nhiêu?
2,2 đến 2,3 g/cm³, dùng để tính khối lượng tấm; COA lô tấm đo 2,23 g/cm³.
Teflon có dùng cho thực phẩm được không?
PTFE nguyên sinh nằm trong danh mục 21 CFR 177.1550 cho nhựa perfluorocarbon tiếp xúc thực phẩm (chất chiết tổng 3,1 mg/dm², florua 0,46 mg/dm²); đạt hay không theo giấy tờ lô hàng, cần kiểm chứng khi đặt hàng.
Hệ số ma sát của teflon là bao nhiêu?
Hệ số ma sát động 0,05 đến 0,10 theo ASTM D1894, thuộc nhóm thấp nhất của vật liệu rắn.