Dây silicon tròn đặc phi 2 đến phi 50, chịu -40 đến +200 °C
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Cao su silicone VMQ, màu trắng (màu khác nhận đặt)
- Nhiệt độ làm việc: -40 °C đến +200 °C (khí khô)
- Hơi nước và nước nóng: Không quá 121 °C
- Tỷ trọng: 1,3 ± 0,1 g/cm³
- Khối lượng mỗi mét: phi 3 khoảng 9,2 g; phi 5 khoảng 25,5 g; phi 10 khoảng 102 g; phi 20 khoảng 408 g
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Silicon chịu nhiệt |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Dây silicon tròn đặc là gì, khác ống silicon và dây oring NBR thế nào
- Các loại dây silicon theo phi và cách làm vòng
- Thông số kỹ thuật dây silicon
- Bảng tra dây silicon tròn đặc theo phi
- Báo giá dây silicon
- Cắt dán dây silicon thành vòng theo chu vi
- Cách chọn phi theo rãnh, nhiệt độ và môi chất
- Rò mối dán, phồng, rách: nguyên nhân và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về dây silicon
- Dây silicon tròn đặc có những phi nào?
- Dây silicon chịu nhiệt bao nhiêu độ?
- 1 mét dây silicon phi 8 nặng bao nhiêu?
- Dây silicon dán thành vòng thế nào?
- Chọn phi dây silicon theo rãnh thế nào?
Dây silicon (còn gọi dây silicone, dây silicon tròn đặc) là dây cao su silicone VMQ đùn liền, tiết diện tròn không rỗng, bán theo mét từ phi 2 đến phi 20 và phi 50. Dây làm việc từ -40 °C đến +200 °C, tỷ trọng 1,3 g/cm³, dùng cắt theo chu vi rãnh rồi dán thành vòng làm kín tĩnh.






Dây silicon tròn đặc là gì, khác ống silicon và dây oring NBR thế nào
Dây silicon tròn đặc là lõi đặc của cao su silicone, không có lòng rỗng. Ống silicon có lòng rỗng để dẫn lưu chất, còn dây đặc dùng để ép vào rãnh. So với dây oring NBR hoặc Viton màu đen, dây silicon chịu nhiệt cao hơn nhưng trương nở trong dầu khoáng.
Các loại dây silicon theo phi và cách làm vòng
- Dây đặc phi nhỏ 2 đến 6 mm: làm vòng kín rãnh nhỏ, nắp hộp, khay; dễ dán keo.
- Dây đặc phi 7 đến 12 mm: nắp nồi, nắp bồn, cửa tủ sấy cỡ vừa.
- Dây đặc phi lớn 14 đến 50 mm: rãnh lớn của nắp bồn, cửa buồng; từ phi 14 dây nặng 200 g/m trở lên.
- Vòng dán keo theo chu vi: cắt vuông hai đầu, dán keo cyanoacrylate; chỉ dùng làm kín tĩnh.
- Dây silicon xốp: hàng khác dây đặc, trắng, phi 2 đến 6 mm, bán theo mét.
Thông số kỹ thuật dây silicon
Dây silicon tròn đặc làm việc từ -40 °C đến +200 °C với khí khô, tỷ trọng 1,3 ± 0,1 g/cm³ (lô đo 1,29), nên khối lượng mỗi mét tính được từ phi dây. Các thông số dưới đây lấy từ COA lô silicone của kho và tài liệu Parker, Shin-Etsu.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Cao su silicone VMQ, màu trắng (màu khác nhận đặt) |
| Nhiệt độ làm việc | -40 °C đến +200 °C (khí khô) |
| Hơi nước và nước nóng | Không quá 121 °C |
| Tỷ trọng | 1,3 ± 0,1 g/cm³ |
| Khối lượng mỗi mét | phi 3 khoảng 9,2 g; phi 5 khoảng 25,5 g; phi 10 khoảng 102 g; phi 20 khoảng 408 g |
| Dải phi | phi 2 đến phi 20 và phi 50 |
| Đơn vị bán | Mét, cắt theo chiều dài đặt hàng |
| Tuân thủ | RoHS, FDA theo COA lô silicone của kho |
| Điểm giòn lạnh (Shin-Etsu) | -60 °C đến -70 °C |
| Độ ép khi đặt vào rãnh tĩnh (Parker) | 15 đến 32% tùy tiết diện: 1,78 mm ép 22-32%; 5,33 mm ép 15-21% |
| Độ cứng của dây | Không công bố |
| Bền kéo, giãn dài của dây | Không công bố |
| Hạn chế cơ học | Bền xé thấp, thấm khí cao, chỉ làm kín tĩnh |
| Môi chất không dùng | Dầu khoáng, nhiên liệu, hydrocarbon thơm, axit và kiềm đậm đặc |
Bảng tra dây silicon tròn đặc theo phi
Bảng có 16 cỡ dây silicon tròn đặc, chia ba nhóm phi nhỏ, vừa và lớn; khối lượng từ 4,1 g/m (phi 2) đến 2.552,5 g/m (phi 50), kèm chu vi tiết diện để tính độ dài keo dán.
| Phi (mm) | Nhóm cỡ | Khối lượng (g/m) | Chu vi tiết diện (mm) | Màu |
|---|---|---|---|---|
| phi 2 | nhỏ (phi 2-6) | 4,1 | 6,3 | trắng |
| phi 3 | nhỏ (phi 2-6) | 9,2 | 9,4 | trắng |
| phi 4 | nhỏ (phi 2-6) | 16,3 | 12,6 | trắng |
| phi 5 | nhỏ (phi 2-6) | 25,5 | 15,7 | trắng |
| phi 6 | nhỏ (phi 2-6) | 36,8 | 18,8 | trắng |
| phi 7 | trung (phi 7-12) | 50,0 | 22,0 | trắng |
| phi 8 | trung (phi 7-12) | 65,3 | 25,1 | trắng |
| phi 9 | trung (phi 7-12) | 82,7 | 28,3 | trắng |
| phi 10 | trung (phi 7-12) | 102,1 | 31,4 | trắng |
| phi 12 | trung (phi 7-12) | 147,0 | 37,7 | trắng |
| phi 14 | lớn (phi 14 trở lên) | 200,1 | 44,0 | trắng |
| phi 15 | lớn (phi 14 trở lên) | 229,7 | 47,1 | trắng |
| phi 16 | lớn (phi 14 trở lên) | 261,4 | 50,3 | trắng |
| phi 18 | lớn (phi 14 trở lên) | 330,8 | 56,5 | trắng |
| phi 20 | lớn (phi 14 trở lên) | 408,4 | 62,8 | trắng |
| phi 50 | lớn (phi 14 trở lên) | 2.552,5 | 157,1 | trắng |
Khối lượng tính bằng π/4 x phi² x 1,3 g/cm³.
Báo giá dây silicon
Giá dây silicon tính theo mét, phụ thuộc phi dây, tổng chiều dài đặt, yêu cầu CO/CQ và việc có dán sẵn thành vòng hay không. Gửi phi dây, chiều dài và nhiệt độ làm việc qua Zalo để kho báo giá theo đơn; giá chưa VAT 8%.
Cắt dán dây silicon thành vòng theo chu vi
Kho cắt dây theo chiều dài và dán sẵn thành vòng theo chu vi hoặc đường kính rãnh được gửi. Mối dán là keo cyanoacrylate mỏng, hai đầu cắt vuông, ép khoảng 30 giây trong gá rãnh V; vòng này chỉ làm kín tĩnh. Với đường kính trên 50 mm, Trelleborg làm vòng nối lưu hóa. Cần gửi phi dây, chu vi, nhiệt độ và môi chất.
Cách chọn phi theo rãnh, nhiệt độ và môi chất
- Theo rãnh: phi dây lớn hơn độ sâu rãnh để dây bị ép 15 đến 30%. Parker ghi rãnh tĩnh tiết diện 3,53 mm ép 16-23%, tiết diện 5,33 mm ép 15-21%.
- Theo chiều dài cắt: bằng chu vi đường tâm rãnh, tức π x đường kính tâm rãnh; rãnh lớn nên hỏi lại kỹ thuật trước khi cắt.
- Theo nhiệt: tới +200 °C với khí khô, hơi nước không quá 121 °C.
- Theo môi chất: có dầu khoáng thì chọn dây oring NBR hoặc Viton; rãnh cần kín tuyệt đối hoặc áp cao thì dùng oring silicone đúc liền thay vòng dán keo.
Rò mối dán, phồng, rách: nguyên nhân và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Rò ở mối dán | Mối keo cyanoacrylate cứng, giòn hơn thân dây; cắt xiên không phẳng | Cắt vuông, ép trong gá rãnh V; vòng lớn đặt nối lưu hóa hoặc oring đúc |
| Dây phồng, mềm | Tiếp xúc dầu khoáng, nhiên liệu | Đổi sang dây NBR hoặc FKM |
| Dây bị cắt, rách khi đóng nắp | Silicone bền xé thấp; dây to hơn rãnh bị ép ra mép | Chọn phi để độ ép không quá khoảng 30%, bo cạnh rãnh |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Parker (O-Ring Handbook ORD 5700), Trelleborg, Shin-Etsu và phiếu kiểm tra COA, CQ của lô hàng nhập.
Câu hỏi thường gặp về dây silicon
Dây silicon tròn đặc có những phi nào?
Có 16 cỡ: phi 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 14, 15, 16, 18, 20 và phi 50 mm. Màu trắng có sẵn, các màu khác (đỏ, đen, xám…) nhận đặt theo yêu cầu; bán theo mét.
Dây silicon chịu nhiệt bao nhiêu độ?
Từ -40 °C đến +200 °C theo COA lô silicone của kho. Với hơi nước và nước nóng không quá 121 °C.
1 mét dây silicon phi 8 nặng bao nhiêu?
Khoảng 65 g, tính từ tỷ trọng 1,3 g/cm³. Phi 5 khoảng 25,5 g/m, phi 10 khoảng 102 g/m.
Dây silicon dán thành vòng thế nào?
Cắt vuông hai đầu theo chu vi rãnh, quét keo cyanoacrylate mỏng, ép khoảng 30 giây trong gá rãnh V. Vòng dán chỉ dùng làm kín tĩnh.
Chọn phi dây silicon theo rãnh thế nào?
Chọn phi lớn hơn độ sâu rãnh để dây bị ép khoảng 15 đến 30%. Rãnh tĩnh tiết diện 3,53 mm ép 16-23% theo Parker.
Cùng nhóm silicon chịu nhiệt còn có tấm, ống và gioăng silicon.