Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Kích vít me nâng hạ: Kích vít nâng hạ có tay quay và đai ốc đồng

Kích vít me Nara Samyang (screw jack): trục chuyển động cỡ 32 đến 190

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Kiểu trục chuyển động: Cỡ 32 đến 190
  • Kiểu đai ốc chuyển động: Cỡ 32 đến 95
  • Cơ cấu: Trục vít me hình thang kết hợp trục vít và bánh vít chính xác cao
  • Giữ tải: Chống đảo chiều tại mọi vị trí, không cần phanh
  • Tỉ số truyền: Dải rộng, từ cao đến thấp
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhĐộng cơ giảm tốc
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Kích vít me là gì, khác kích thủy lực và hộp giảm tốc trục vít thông thường thế nào
  2. Các loại kích vít me theo kiểu chuyển động và phụ kiện
  3. Thông số kỹ thuật kích vít me Nara Samyang
  4. Bảng tra kiểu và cỡ kích vít me
  5. Báo giá kích vít me
  6. Đặt kích vít me theo tải, hành trình và tốc độ
  7. Cách chọn kích vít me theo tải, kiểu chuyển động và hành trình
  8. Lỗi thường gặp ở kích vít me và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về kích vít me
  10. Kích vít me có giữ tải khi mất điện không?
  11. Cỡ lớn nhất của kích vít me Samyang là bao nhiêu?
  12. Kích vít me nâng được bao nhiêu tấn?
  13. Kích vít me có những phụ kiện gì?
  14. Kích vít me dùng motor nào?

Kích vít me (screw jack, hộp giảm tốc nâng hạ) là bộ nâng hạ cơ khí gồm hộp giảm tốc trục vít và bánh vít cùng trục vít me hình thang: quay trục vào thì vít me tịnh tiến, đẩy hoặc kéo tải. Dòng Nara Samyang có kiểu trục chuyển động cỡ 32 đến 190 và đai ốc chuyển động cỡ 32 đến 95.

Kích vít me là gì, khác kích thủy lực và hộp giảm tốc trục vít thông thường thế nào

Vít hình thang tự hãm nên giữ tải ở mọi vị trí mà không cần phanh. Hộp giảm tốc trục vít thông thường chỉ đổi tốc độ và mô-men quay, còn kích vít me đổi chuyển động quay thành tịnh tiến; kích thủy lực và ben điện là hàng khác.

Phần truyền động trục vít và bánh vít trong kích có cấu tạo giống cấu tạo hộp giảm tốc. Hộp số bánh răng xem hộp số giảm tốc, cả nhóm thuộc danh mục motor giảm tốc.

Các loại kích vít me theo kiểu chuyển động và phụ kiện

  • Trục chuyển động (traveling shaft), cỡ 32 đến 190: trục vít me đi lên xuống qua hộp, có thể thêm nắp chụp trục bellows.
  • Đai ốc chuyển động (traveling nut), cỡ 32 đến 95: vít me quay tại chỗ, đai ốc chạy dọc trục, hợp khi cố định chiều cao.
  • Phụ kiện: bellows, tay quay, trunnion base (đế xoay), khóa an toàn.

Thông số kỹ thuật kích vít me Nara Samyang

Hai kiểu chuyển động, cỡ 32 đến 190 ở kiểu trục chuyển động và 32 đến 95 ở kiểu đai ốc chuyển động, cùng 4 phụ kiện tùy chọn.

Thông sốGiá trị
Kiểu trục chuyển độngCỡ 32 đến 190
Kiểu đai ốc chuyển độngCỡ 32 đến 95
Cơ cấuTrục vít me hình thang kết hợp trục vít và bánh vít chính xác cao
Giữ tảiChống đảo chiều tại mọi vị trí, không cần phanh
Tỉ số truyềnDải rộng, từ cao đến thấp
Phụ kiện: nắp bảo vệ trụcBellows, che bụi cho vít me
Phụ kiện: tay quayHand wheel, quay vít me bằng tay
Phụ kiện: đế xoayTrunnion base
Phụ kiện: khóa an toànTùy chọn theo đơn đặt hàng
Hành trình và đầu vít meLàm theo yêu cầu
Công suất vàoP (kW) ≈ F (kN) × v (m/s) ÷ hiệu suất, với F là tải và v là tốc độ nâng

Bảng tra kiểu và cỡ kích vít me

Hai kiểu, mỗi kiểu một dải cỡ; số cỡ là mã loại của hãng, không phải hành trình tính bằng mm.

KiểuCỡHành độngPhụ kiệnGhi chú
Traveling Shaft32 đến 190Trục vít me tịnh tiến qua hộpBellows, tay quay, trunnion baseDải cỡ rộng
Traveling Nut32 đến 95Đai ốc chạy trên vít me quayBellows, tay quayDải cỡ hẹp hơn

Báo giá kích vít me

Giá phụ thuộc kiểu chuyển động, cỡ, hành trình vít me, phụ kiện và số lượng. Gửi tải, hành trình, tốc độ nâng qua Zalo, kho báo giá kèm CO, CQ.

Đặt kích vít me theo tải, hành trình và tốc độ

Hành trình và đầu vít me làm theo yêu cầu. Nêu tải lớn nhất, hành trình, tốc độ và kiểu lắp (motor mặt bích hay tay quay), kèm ảnh nơi lắp. Kho xuất hóa đơn VAT và giao toàn quốc.

Cách chọn kích vít me theo tải, kiểu chuyển động và hành trình

Tính tải động lớn nhất rồi chọn cỡ có tải danh định lớn hơn 1,5 lần. Còn chỗ cho trục thò ra thì chọn trục chuyển động, cố định chiều cao thì chọn đai ốc chuyển động. Hành trình quyết định chiều dài vít me (hành trình 500 mm cần vít me dài hơn 500 mm); có bụi thì thêm bellows.

Ví dụ tính với số giả định: tải 20 kN (khoảng 2.040 kg) thì chọn cỡ có tải danh định từ 30 kN (khoảng 3.060 kg). Nâng 500 mm trong 50 s tức tốc độ 10 mm/s, hiệu suất 25% cho công suất vào khoảng 0,8 kW theo công thức P = F × v ÷ hiệu suất.

Nhiều kích nâng chung một bàn thì dùng chung một motor qua trục nối, ví dụ motor 3 pha hoặc động cơ giảm tốc mặt bích.

Lỗi thường gặp ở kích vít me và cách xử lý

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Kích nóng, kẹtChạy liên tục quá chu kỳ cho phép, thiếu bôi trơnGiảm chu kỳ, tra dầu mỡ đúng
Mòn đai ốcTải lệch, bụiDùng bellows, thay đai ốc
Hai kích lệch nhauTỉ số hoặc khe hở khác nhauDùng trục nối đồng bộ, cùng cỡ cùng tỉ số

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Nook Industries.

Câu hỏi thường gặp về kích vít me

Kích vít me có giữ tải khi mất điện không?

Có, vít hình thang chống đảo chiều tại mọi vị trí.

Cỡ lớn nhất của kích vít me Samyang là bao nhiêu?

190 với kiểu trục chuyển động và 95 với kiểu đai ốc chuyển động.

Kích vít me nâng được bao nhiêu tấn?

Không có một con số chung, vì tải danh định đi theo từng cỡ từ 32 đến 190; gửi tải và hành trình để kho chọn cỡ.

Kích vít me có những phụ kiện gì?

4 loại: bellows, tay quay, trunnion base và khóa an toàn.

Kích vít me dùng motor nào?

Có thể dùng motor mặt bích hoặc tay quay; công suất vào tính theo F × v ÷ hiệu suất.

Sản phẩm liên quan