Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Bìa amiang chịu nhiệt: Các tấm bìa amiang xanh lá, đỏ và xám chồng góc

Bìa amiang Charminar CJ-9, CJ-23, CJ-27, CJ-29 chịu 210 đến 550 °C

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • CJ-9 (đỏ): 380 °C; 35 kg/cm²; nước, hơi, khí
  • CJ-23 Extra (đỏ): 450 °C; 80 kg/cm²
  • CJ-27 Oil (xanh lá): 550 °C; 150 kg/cm²; dầu
  • CJ-29 Axit (đỏ): 210 °C; 150 kg/cm²; axit, kiềm
  • CJ-25 Super Metalic (đen, lõi kẽm): 400 °C liên tục, tối đa 550 °C; 160 kg/cm²
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhGioăng làm kín
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Bìa amiang Charminar là gì, khác Klingerit và Ferolite thế nào
  2. Các loại bìa amiang Charminar theo mác CJ
  3. Thông số kỹ thuật bìa amiang Charminar
  4. Bảng tra mác bìa amiang Charminar
  5. Báo giá bìa amiang Charminar
  6. Cắt bìa amiang Charminar bằng máy CNC theo bản vẽ
  7. Cách chọn bìa amiang Charminar theo môi chất và nhiệt độ
  8. Lỗi thường gặp ở bìa amiang Charminar và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về bìa amiang Charminar
  10. CJ-9 chịu được bao nhiêu độ?
  11. CJ-27 Oil khác CJ-9 ở đâu?
  12. CJ-29 có phải mác chịu nhiệt cao nhất không?
  13. Bìa Charminar lõi kẽm dày bao nhiêu?

Bìa amiang Charminar (người mua còn gõ ron amiang CJ, tấm gioăng amiang Ấn Độ, Hypersil 9) là tấm gioăng sợi amiang kết dính cao su của Ấn Độ, chia thành sáu mác CJ. Nhiệt chịu được từ 210 °C của CJ-29 đến 550 °C của CJ-27 và CJ-25, áp từ 35 đến 160 kg/cm².

Bìa amiang Charminar là gì, khác Klingerit và Ferolite thế nào

Bìa amiang Charminar là dòng bìa có sợi amiang, chịu nhiệt cao với giá thấp hơn bìa không amiang cùng điều kiện. Cùng là bìa amiang nhưng bìa amiang Klingerit là hàng của hãng Klinger, còn Ferolite NAM là dòng không amiang cũng của Ấn Độ. Danh mục chung của nhóm này là gioăng amiang; đặc tính của sợi giải thích ở bài amiang là gì.

Các loại bìa amiang Charminar theo mác CJ

  • CJ-9 đỏ: không lõi, 380 °C, 35 kg/cm², dùng cho nước, hơi, khí.
  • CJ-23 Extra đỏ: 450 °C, 80 kg/cm², bền kéo trên 12,8 MPa.
  • CJ-27 Oil xanh lá: 550 °C, 150 kg/cm², dùng cho dầu.
  • CJ-29 Axit đỏ: 210 °C, 150 kg/cm², dùng cho axit và kiềm; đây là mác nhiệt thấp nhất của thang CJ.
  • CJ-25 Super Metalic đen: lõi kẽm, 400 °C liên tục, tối đa 550 °C, 160 kg/cm².
  • CJ-9 Metalic đen (nhãn Hypersil 9): lõi kẽm, 300 °C liên tục, tối đa 400 °C, 40 kg/cm²; khác CJ-9 đỏ không lõi.

Thông số kỹ thuật bìa amiang Charminar

Sáu mác trải từ 210 đến 550 °C và từ 35 đến 160 kg/cm². Các số cơ lý dưới đây đo ở tấm 1,5 mm theo IS:2712/1998, áp dụng cho nhóm CJ-9, CJ-23, CJ-27.

Thông sốGiá trị
CJ-9 (đỏ)380 °C; 35 kg/cm²; nước, hơi, khí
CJ-23 Extra (đỏ)450 °C; 80 kg/cm²
CJ-27 Oil (xanh lá)550 °C; 150 kg/cm²; dầu
CJ-29 Axit (đỏ)210 °C; 150 kg/cm²; axit, kiềm
CJ-25 Super Metalic (đen, lõi kẽm)400 °C liên tục, tối đa 550 °C; 160 kg/cm²
CJ-9 Metalic (đen, lõi kẽm)300 °C liên tục, tối đa 400 °C; 40 kg/cm²
Quy cách tấm lõi kẽmdày 3 mm; 1.500x1.500 mm; 14,70 kg/tấm
Khối lượng riêng2,20 g/cm³ (CJ-9, CJ-23, CJ-27)
Bền kéotrên 6,70 MPa (CJ-9); trên 12,80 MPa (CJ-23 Extra); trên 24,00 MPa (CJ-27 Oil)
Nén / phục hồi6 đến 14% / trên 40%
Tổn thất khi nungdưới 28%
Chịu ứng suất (IS:6210/1979)trên 17,5 MPa (CJ-23 Extra); trên 23,0 MPa (CJ-27 Oil)
CJ-27 Oil ngâm dầutăng dày dưới 25%, khối lượng dưới 20%
CJ-23 Extra hút nướcdưới 10%

Bảng tra mác bìa amiang Charminar

Bảng có 6 dòng, chia theo màu và loại: bìa đỏ, bìa xanh lá chịu dầu và bìa đen lõi kẽm. Cột nhiệt, áp và bền kéo dùng để so mác trước khi đặt.

MácMàu / loạiNhiệt (°C)Áp (kg/cm²)Bền kéo (MPa)Dùng cho
CJ-9Đỏ, không lõi38035trên 6,70Nước, hơi, khí
CJ-23 ExtraĐỏ45080trên 12,80Hơi nước tải trung bình đến cao
CJ-27 OilXanh lá550150trên 24,00Dầu
CJ-29 AxitĐỏ210150Không công bốAxit, kiềm
CJ-25 Super MetalicĐen, lõi kẽm400 liên tục / 550 tối đa160Không công bốNhiệt và áp cao
CJ-9 Metalic (Hypersil 9)Đen, lõi kẽm300 liên tục / 400 tối đa40Không công bốNước, hơi áp thấp

Chữ Metalic sau mác cho biết tấm có lõi kẽm; khi đặt cần ghi rõ để không lẫn CJ-9 đỏ với CJ-9 Metalic.

Báo giá bìa amiang Charminar

Giá bìa amiang Charminar phụ thuộc mác CJ, độ dày, số lượng và yêu cầu CO/CQ. Kho báo giá theo từng mác và khổ tấm sau khi nhận mã hoặc bản vẽ qua Zalo, đơn số lượng lớn được tính giá riêng.

Cắt bìa amiang Charminar bằng máy CNC theo bản vẽ

Kho cắt gioăng từ tấm theo bản vẽ hoặc theo tiêu chuẩn mặt bích. Với hàng chứa amiang, khâu cắt cần che chắn, hút bụi và bảo hộ người làm. Gửi đường kính trong, đường kính ngoài, độ dày và vị trí lỗ bu lông là đủ để lên đơn.

Cách chọn bìa amiang Charminar theo môi chất và nhiệt độ

Môi chất là dầu thì chọn CJ-27 Oil; axit hoặc kiềm thì chọn CJ-29 nhưng không vượt 210 °C. Nước và hơi áp dưới 35 kg/cm² dùng CJ-9 là đủ, không cần mác đắt hơn. Nhiệt 400 đến 450 °C chọn CJ-23 Extra; trên 450 °C chọn CJ-27 hoặc CJ-25. Trước khi chọn, nên kiểm tra yêu cầu của nhà máy về vật liệu chứa amiang.

Lỗi thường gặp ở bìa amiang Charminar và cách xử lý

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Gioăng CJ-29 hỏng khi dùng trên 210 °CNhầm CJ-29 là mác cao cấpDùng CJ-27 hoặc CJ-25 cho nhiệt cao
Số nhiệt của CJ-9 mỗi nơi ghi một khác (350 và 380 °C)Thông số bị chép lại nhiều lầnLấy 380 °C làm số kho áp dụng
Nhầm mác lõi kẽmCJ-9 Metalic khác CJ-9 đỏGhi rõ có lõi kẽm khi đặt hàng

Ngoài các dòng trong bảng, kho nhận đặt bìa Charminar CJ-21 theo catalogue hãng; gửi mã in trên hàng cũ qua Zalo để nhận tờ thông số và báo giá.

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của nhà sản xuất từng dòng hàng.

Câu hỏi thường gặp về bìa amiang Charminar

CJ-9 chịu được bao nhiêu độ?

380 °C và 35 kg/cm², dùng cho nước, hơi, khí; đây là CJ-9 đỏ không lõi.

CJ-27 Oil khác CJ-9 ở đâu?

CJ-27 màu xanh lá, 550 °C, 150 kg/cm², dùng cho dầu; CJ-9 màu đỏ, 380 °C, 35 kg/cm².

CJ-29 có phải mác chịu nhiệt cao nhất không?

Không. CJ-29 Axit chỉ chịu 210 °C, là mác nhiệt thấp nhất của thang CJ.

Bìa Charminar lõi kẽm dày bao nhiêu?

Dày 3 mm, khổ 1.500x1.500 mm, nặng 14,70 kg mỗi tấm. Nếu cần bìa thay thế không amiang, xem gioăng Klingersil.

Sản phẩm liên quan