
Khớp nối đĩa thép KTR Radex-N 20 đến 338, 30 N·m đến 280.000 N·m
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Số cỡ Radex-N: 30 mã, từ Radex-N 20 đến Radex-N 338
- Mô-men danh định TKN: 30 N·m (Radex-N 20) đến 280.000 N·m (Radex-N 338)
- Mô-men cực đại TKmax: 60 N·m (Radex-N 20) đến 560.000 N·m (Radex-N 338)
- Mô-men đổi chiều TKW: 15 N·m (Radex-N 20) đến 140.000 N·m (Radex-N 338)
- Tốc độ tối đa: 20.400 v/ph (Radex-N 20) đến 1.800 v/ph (Radex-N 338)
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Khớp nối trục |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Khớp nối đĩa là gì, khác khớp lưới và khớp lốp thế nào
- Các loại khớp nối đĩa theo kết cấu và hãng
- Thông số kỹ thuật khớp nối đĩa
- Bảng tra cỡ khớp nối đĩa KTR Radex-N
- Báo giá khớp nối đĩa
- Đặt khớp nối đĩa theo mã, cỡ trục hoặc công suất
- Cách chọn khớp nối đĩa theo mô-men, trục và tốc độ
- Lỗi thường gặp ở khớp nối đĩa và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về khớp nối đĩa
- Khớp nối đĩa KTR Radex-N 90 chịu bao nhiêu mô-men?
- Khớp nối đĩa có cần bôi trơn không?
- Khớp nối đĩa KTR chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
- Hệ số làm việc cho cẩu trục là bao nhiêu?
Khớp nối đĩa (khớp nối đĩa thép, disc coupling) truyền mô-men qua bộ lá thép không gỉ ghép lớp, không có chi tiết trượt nên không cần bôi trơn. KTR Radex-N có 30 cỡ từ 20 đến 338, mô-men danh định 30 N·m đến 280.000 N·m, làm việc từ -30 °C đến +280 °C. Kho nhập theo mã, có CO, CQ.






Khớp nối đĩa là gì, khác khớp lưới và khớp lốp thế nào
Khớp nối đĩa nối hai trục bằng lá thép mỏng nên không có độ rơ ngược và không cần mỡ. Khớp lưới thép cần mỡ trong vỏ, khớp lốp dùng lốp cao su đàn hồi, còn khớp nối đĩa phanh là chi tiết của hệ thống phanh, không cùng nhóm. Đây là một loại thuộc nhóm khớp nối trục.
Các loại khớp nối đĩa theo kết cấu và hãng
- Một bộ lá (single-cardanic): KTR Radex-N NN, chỉ bù lệch góc và dọc trục, không bù lệch song song.
- Hai bộ lá và ống đệm (double-cardanic): Radex-N NANA, bù lệch góc, dọc trục và song song cùng lúc.
- Kyushu Hasec FM (S, WN, WA, WL): S là linh hoạt đơn, WN và WA là linh hoạt kép với ống đệm chuẩn, WL có ống đệm dài; 8 cỡ mặt bích 93 đến 253 mm.
- KCP Disc Flexible Coupling: dùng cho tải nặng, mô-men khởi động lớn; lá thép không gỉ nhìn thấy được khi kiểm tra.
- JAC Disc Coupling: dùng cho máy công cụ CNC, hệ thống định vị, máy in cần chính xác.
Thông số kỹ thuật khớp nối đĩa
Dải số của KTR Radex-N: mô-men danh định 30 đến 280.000 N·m, tốc độ tối đa 20.400 đến 1.800 v/ph, lỗ trục tối đa 20 đến 340 mm. Hasec FM tra thêm hệ số làm việc theo tải.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Số cỡ Radex-N | 30 mã, từ Radex-N 20 đến Radex-N 338 |
| Mô-men danh định TKN | 30 N·m (Radex-N 20) đến 280.000 N·m (Radex-N 338) |
| Mô-men cực đại TKmax | 60 N·m (Radex-N 20) đến 560.000 N·m (Radex-N 338) |
| Mô-men đổi chiều TKW | 15 N·m (Radex-N 20) đến 140.000 N·m (Radex-N 338) |
| Tốc độ tối đa | 20.400 v/ph (Radex-N 20) đến 1.800 v/ph (Radex-N 338) |
| Đường kính lỗ tối đa | 20 mm (Radex-N 20) đến 340 mm (Radex-N 338) |
| Nhiệt độ làm việc | -30 °C đến +280 °C |
| Bù lệch của loại NN | Chỉ lệch góc và dọc trục, không lệch song song |
| Bù lệch của loại hai bộ lá | Lệch góc, dọc trục và song song cùng lúc |
| Hệ số làm việc nhẹ (Hasec FM, động cơ điện/tuabin) | 1,0–2; quạt tải nhẹ, bơm ly tâm |
| Hệ số làm việc trung bình (Hasec FM) | 2–3; máy giấy, máy công cụ, robot |
| Hệ số làm việc lớn (Hasec FM) | 3–4; cẩu trục, lò nung xi măng |
| Hệ số làm việc rất lớn (Hasec FM) | trên 4–5; bơm piston, máy đập quặng, máy ép khuôn |
| Cỡ mặt bích Hasec FM | 93, 104, 126, 144, 171, 194, 223, 253 mm; ống đệm chuẩn 80, 100, 125, 140, 160, 200, 250 mm |
Bảng tra cỡ khớp nối đĩa KTR Radex-N
Bảng có 30 dòng, xếp theo mô-men danh định tăng dần từ Radex-N 20 đến Radex-N 338, cột kích thước gồm D, DA và chiều dài I1/I2.
| Mã | TKN (N·m) | TKmax (N·m) | TKW (N·m) | Tốc độ tối đa (v/ph) | Lỗ tối đa (mm) | D (mm) | DA (mm) | I1/I2 (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Radex-N 20 | 30 | 60 | 15 | 20.400 | 20 | 32 | 56 | 20 |
| Radex-N 25 | 60 | 120 | 30 | 16.800 | 25 | 40 | 68 | 25 |
| Radex-N 35 | 120 | 240 | 60 | 13.900 | 38 | 54 | 82 | 40 |
| Radex-N 38 | 240 | 480 | 120 | 12.000 | 42 | 58 | 94 | 45 |
| Radex-N 42 | 320 | 640 | 160 | 11.000 | 50 | 68 | 104 | 45 |
| Radex-N 50 | 470 | 940 | 235 | 9.000 | 55 | 78 | 126 | 55 |
| Radex-N 60 | 900 | 1.800 | 450 | 8.200 | 65 | 88 | 138 | 55 |
| Radex-N 70 | 1.300 | 2.600 | 650 | 7.300 | 75 | 102 | 156 | 65 |
| Radex-N 80 | 1.800 | 3.600 | 900 | 6.300 | 85 | 117 | 179 | 75 |
| Radex-N 85 | 2.600 | 5.200 | 1.300 | 5.900 | 90 | 123 | 191 | 80 |
| Radex-N 90 | 4.600 | 9.200 | 2.300 | 5.400 | 100 | 132 | 210 | 80 |
| Radex-N 105 | 5.600 | 11.200 | 2.800 | 5.000 | 110 | 147 | 225 | 90 |
| Radex-N 115 | 9.900 | 19.800 | 4.950 | 4.300 | 120 | 163 | 265 | 100 |
| Radex-N 135 | 13.500 | 27.000 | 6.750 | 3.700 | 135 | 184 | 305 | 135 |
| Radex-N 136 | 17.500 | 35.000 | 8.750 | 3.800 | 135 | 180 | 300 | 135 |
| Radex-N 138 | 23.000 | 46.000 | 11.500 | 3.800 | 135 | 180 | 300 | 135 |
| Radex-N 156 | 25.000 | 50.000 | 12.500 | 3.500 | 150 | 195 | 325 | 150 |
| Radex-N 158 | 33.000 | 66.000 | 16.500 | 3.500 | 150 | 195 | 325 | 150 |
| Radex-N 166 | 35.000 | 70.000 | 17.500 | 3.300 | 170 | 225 | 350 | 165 |
| Radex-N 168 | 45.000 | 90.000 | 22.500 | 3.300 | 170 | 225 | 350 | 165 |
| Radex-N 186 | 42.000 | 84.000 | 21.000 | 3.000 | 190 | 250 | 380 | 185 |
| Radex-N 188 | 56.000 | 112.000 | 28.000 | 3.000 | 190 | 250 | 380 | 185 |
| Radex-N 206 | 52.500 | 105.000 | 26.250 | 2.800 | 210 | 275 | 420 | 200 |
| Radex-N 208 | 70.000 | 140.000 | 35.000 | 2.800 | 210 | 275 | 420 | 200 |
| Radex-N 246 | 90.000 | 180.000 | 45.000 | 2.300 | 245 | 320 | 500 | 240 |
| Radex-N 248 | 120.000 | 240.000 | 60.000 | 2.300 | 245 | 320 | 500 | 240 |
| Radex-N 286 | 150.000 | 300.000 | 75.000 | 2.000 | 290 | 383 | 567 | 280 |
| Radex-N 288 | 200.000 | 400.000 | 100.000 | 2.000 | 290 | 383 | 567 | 280 |
| Radex-N 336 | 210.000 | 420.000 | 105.000 | 1.800 | 340 | 445 | 660 | 330 |
| Radex-N 338 | 280.000 | 560.000 | 140.000 | 1.800 | 340 | 445 | 660 | 330 |
Đọc mã: số sau Radex-N là cỡ, cỡ càng lớn mô-men càng cao. TKN là mô-men danh định, TKmax là mô-men cực đại, TKW là mô-men đổi chiều. Cột lỗ tối đa gộp d1 và d2.
Báo giá khớp nối đĩa
Giá khớp nối đĩa phụ thuộc hãng, cỡ, kiểu một hay hai bộ lá, số lượng và yêu cầu CO, CQ. Cỡ lớn như Radex-N 338 khác hẳn cỡ nhỏ về vật tư. Gửi mã hoặc cỡ trục và công suất qua Zalo để nhận báo giá theo đơn.
Đặt khớp nối đĩa theo mã, cỡ trục hoặc công suất
Đọc mã khắc trên thân khớp cũ, đo đường kính hai trục, rồi gửi ảnh qua Zalo. Hàng nhập theo mã, khoan lỗ trục theo yêu cầu trong giới hạn lỗ tối đa của cỡ. Kho có CO, CQ, xuất hóa đơn VAT và giao toàn quốc. Khi cần giữ khớp chặt trên trục không dùng then, có thể chọn kèm khóa trục.
Cách chọn khớp nối đĩa theo mô-men, trục và tốc độ
- Mô-men: TKN của cỡ phải lớn hơn mô-men tải nhân hệ số làm việc (nhẹ 1,0 đến 2; trung bình 2 đến 3; lớn 3 đến 4).
- Trục: lỗ tối đa của cỡ phải bằng hoặc lớn hơn đường kính trục, ví dụ Radex-N 60 tối đa 65 mm.
- Tốc độ: tốc độ làm việc nhỏ hơn tốc độ tối đa của cỡ.
- Lệch trục: hai trục lệch song song thì chọn loại hai bộ lá có ống đệm, không chọn loại NN.
Theo bảng Hasec FM, cẩu trục và lò xi măng ứng với hệ số 3 đến 4; máy ép khuôn và máy đột từ trên 4 đến 5. Khi cần so với kiểu khác cùng nhóm, xem khớp nối lốp, khớp nối xích hoặc khớp nối lò xo; phần đệm đàn hồi của khớp nối trục là cao su khớp nối.
Lỗi thường gặp ở khớp nối đĩa và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Lá thép nứt tại lỗ bu-lông | Lệch trục vượt giới hạn hoặc siết bu-lông sai mô-men | Canh lại trục, siết đúng mô-men theo bảng hãng |
| Rung khi tăng tốc | Mất cân bằng ống đệm hoặc tốc độ gần giới hạn | Cân bằng lại, chọn cỡ có tốc độ tối đa cao hơn |
| Mòn nhanh khi đảo chiều liên tục | Mô-men đổi chiều vượt TKW | Chọn cỡ TKW lớn hơn (Radex-N 90: TKW 2.300 N·m) |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của KTR; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 286-2 (dung sai lỗ trục H7), DIN 6885-1 (rãnh then).
Câu hỏi thường gặp về khớp nối đĩa
Khớp nối đĩa KTR Radex-N 90 chịu bao nhiêu mô-men?
Radex-N 90 có TKN 4.600 N·m, TKmax 9.200 N·m, TKW 2.300 N·m, tốc độ tối đa 5.400 v/ph và lỗ tối đa 100 mm.
Khớp nối đĩa có cần bôi trơn không?
Không. Lá thép không có chi tiết trượt, KCP và JAC đều ghi không cần bôi trơn.
Khớp nối đĩa KTR chịu được nhiệt độ bao nhiêu?
Từ -30 °C đến +280 °C theo KTR.
Hệ số làm việc cho cẩu trục là bao nhiêu?
Bảng Hasec FM ghi 3 đến 4 với động cơ điện hoặc tuabin, 4,5 đến 5,5 với động cơ 4 xi-lanh.







