
Khớp nối xích (chain coupling) cỡ 4012 đến 12022, lỗ trục đến 155,6 mm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Lệch song song cho phép, JAC: Đến 0,5% bước xích
- Lệch góc cho phép, JAC: Đến 0,1°
- Lệch góc cho phép, Tsubaki: 1°; từ 1/3 tốc độ tối đa trở lên còn 0,5°
- Lệch song song cho phép, Tsubaki: 2% bước xích ở tốc độ thấp; 1% từ 1/3 tốc độ tối đa trở lên
- Nhiệt độ môi trường theo công suất danh định, Tsubaki: Khoảng −9 đến 60 °C (15 đến 140 °F)
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Khớp nối trục |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Khớp nối xích là gì, khác khớp răng cao su và khớp lưới thế nào
- Các loại khớp nối xích theo mã bước xích và vỏ che
- Thông số kỹ thuật khớp nối xích
- Bảng tra cỡ khớp nối xích 4012 đến 12022
- Báo giá khớp nối xích
- Đặt khớp nối xích theo mã cỡ, cỡ trục hoặc công suất
- Cách chọn khớp nối xích theo mô-men, hệ số làm việc và tốc độ
- Lỗi thường gặp ở khớp nối xích và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về khớp nối xích
- Khớp nối xích 6018 chịu được bao nhiêu mô-men và chạy tối đa mấy vòng?
- Khớp nối xích có nên lắp vỏ che không?
- Khớp nối xích bù lệch được bao nhiêu?
Khớp nối xích (người mua còn gõ chain coupling, khớp nối xích con lăn) nối hai trục bằng hai nhông cùng bước và một dây xích con lăn kép. Dải cỡ 4012 đến 12022 có lỗ trục tối đa 22,2 đến 155,6 mm theo Martin, mô-men 217 đến 8.780 N·m ở dưới 50 v/ph theo Tsubaki.






Khớp nối xích là gì, khác khớp răng cao su và khớp lưới thế nào
Khớp nối xích gồm hai nhông cùng bước, một dây xích con lăn kép và vỏ che giữ mỡ; phần tử truyền lực là xích kim loại nên nhả chốt xích là tách được hai nửa mà không dời máy. JAC (Hàn Quốc) ghi bù lệch song song đến 0,5% bước xích, lệch góc đến 0,1°. Khác khớp nối răng và khớp lưới ở phần tử truyền là xích.
Khớp nối xích thuộc nhóm khớp nối trục, cùng nhóm với khớp nối lò xo, khớp nối lốp và khớp nối chốt.
Các loại khớp nối xích theo mã bước xích và vỏ che
- Theo mã bước xích: hai số đầu là mã xích ANSI 40, 50, 60, 80, 100, 120 (bước 12,7 đến 38,1 mm), hai số cuối là số răng nhông 12 đến 22.
- Có vỏ che và không vỏ: theo Martin, vỏ nhôm hoặc nhựa chia đôi, có phớt cao su chặn mỡ; cỡ 4012 đến 6020 mặc định vỏ nhựa, hậu tố AL để đặt vỏ nhôm.
Thông số kỹ thuật khớp nối xích
Khớp nối xích bù lệch góc 1° theo Tsubaki (0,1° theo JAC), tốc độ tối đa 1.200 đến 5.000 v/ph theo Martin; mỗi dòng ghi rõ hãng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Lệch song song cho phép, JAC | Đến 0,5% bước xích |
| Lệch góc cho phép, JAC | Đến 0,1° |
| Lệch góc cho phép, Tsubaki | 1°; từ 1/3 tốc độ tối đa trở lên còn 0,5° |
| Lệch song song cho phép, Tsubaki | 2% bước xích ở tốc độ thấp; 1% từ 1/3 tốc độ tối đa trở lên |
| Nhiệt độ môi trường theo công suất danh định, Tsubaki | Khoảng −9 đến 60 °C (15 đến 140 °F) |
| Mô-men cho phép dưới 50 v/ph, Tsubaki | 217 N·m (4012) đến 8.780 N·m (10020) |
| Tốc độ tối đa khuyến nghị, Martin | 5.000 v/ph (4012, 4016); 3.000 v/ph (6018); 2.000 v/ph (8018); 1.800 v/ph (10020); 1.200 v/ph (12022) |
| Đường kính lỗ tối đa d max có rãnh then, Martin | 22,2 mm (4012) đến 155,6 mm (12022) |
| Khối lượng bộ lỗ định cỡ, Martin | 0,2 kg (4012) đến khoảng 25 kg (12022) |
| Hệ số làm việc, Tsubaki | 1,0 đến 3,0 tùy tải và nguồn động lực; cộng 0,5 nếu chạy 8 đến 16 giờ/ngày, cộng 1,0 nếu từ 16 giờ/ngày trở lên |
| Bôi trơn, Tsubaki | Mỡ NLGI cấp 1 hoặc 2; thay mỡ lần đầu sau 1.000 giờ (trên 1/2 tốc độ tối đa) hoặc 2.000 giờ (dưới 1/2), các lần sau cách 2.000 hoặc 4.000 giờ |
| Lượng mỡ nạp theo vỏ che, Tsubaki | Vỏ 40: 73 g; vỏ 50: 145 g; vỏ 60: 322 g; vỏ 80: 640 g; vỏ 100: 1,36 kg |
| Mô-men tối đa khi dùng bạc côn QD, Tsubaki | Bạc JA 113 N·m; SH 395 N·m; SK 791 N·m; SF 1.243 N·m |
Bảng tra cỡ khớp nối xích 4012 đến 12022
Bảng thứ nhất có 13 cỡ theo catalogue Martin, chia theo mã xích 40, 50, 60, 80, 100 và 120; bước xích suy từ mã xích ANSI.
| Mã cỡ (Martin) | Bước xích (mm) | d max lỗ có rãnh then (mm) | d min lỗ phôi (mm) | Tốc độ tối đa (v/ph) | Chiều dài L (mm) | Đường kính ngoài D (mm) | Khối lượng bộ (kg) | Vỏ che D x W (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4012 | 12,7 | 22,2 | Không công bố | 5.000 | 64 | 61 | 0,2 | nhôm 101,6x50,8; nhựa 101,6x58,8 |
| 4016 | 12,7 | 33,4 | 11,1 | 5.000 | 64 | 77 | 0,4 | nhôm 101,6x50,8; nhựa 101,6x58,8 |
| 5016 | 15,875 | 42,9 | 15,9 | 4.000 | 83 | 96 | 0,7 | nhôm 130,2x60,3; nhựa 130,2x66,7 |
| 5018 | 15,875 | 50,8 | 15,9 | 3.600 | 95 | 106 | 1,1 | nhôm 130,2x60,3; nhựa 130,2x66,7 |
| 6018 | 19,05 | 61,9 | 19,0 | 3.000 | 106 | 127 | 2,2 | nhôm 161,9x74,6; nhựa 161,9x80,4 |
| 6020 | 19,05 | 69,8 | 25,4 | 2.500 | 113 | 140 | 2,4 | nhôm 161,9x74,6; nhựa 161,9x80,4 |
| 6022 | 19,05 | 76,2 | 28,6 | 2.500 | 119 | 151 | 3,5 | nhôm 208,0x101,6; nhựa 208,0x101,6 |
| 8018 | 25,4 | 79,4 | 28,6 | 2.000 | 135 | 169 | 4,3 | nhôm 208,0x101,6; nhựa 208,0x101,6 |
| 8020 | 25,4 | 90,5 | 28,6 | 2.000 | 140 | 185 | 6,1 | nhôm 208,0x101,6; nhựa 208,0x101,6 |
| 10018 | 31,75 | 98,4 | 38,1 | 1.800 | 158 | 212 | 8,3 | nhôm 238,1x150,8; nhựa 238,1x150,8 |
| 10020 | 31,75 | 117,5 | 38,1 | 1.800 | 177 | 232 | 11,3 | nhôm 257,2x133,4; nhựa 257,2x133,4 |
| 12018 | 38,1 | 119,1 | 38,1 | 1.500 | 200 | 254 | 12,7 | nhôm 288,9x187,3; nhựa 288,9x187,3 |
| 12022 | 38,1 | 155,6 | 50,8 | 1.200 | 225 | 302 | 24,9 | nhôm 336,6x201,6; nhựa 336,6x201,6 |
Bảng thứ hai chỉ có số của Tsubaki: mô-men ở dưới 50 v/ph của 9 cỡ, từ 217 N·m (4012) đến 8.780 N·m (10020). Hai hãng là hai bảng riêng.
| Mã cỡ (Tsubaki) | Bước xích (mm) | Mô-men cho phép dưới 50 v/ph (N·m) |
|---|---|---|
| 4012 | 12,7 | 217 |
| 4016 | 12,7 | 386 |
| 5016 | 15,875 | 735 |
| 5018 | 15,875 | 931 |
| 6018 | 19,05 | 1.750 |
| 6020 | 19,05 | 2.019 |
| 8018 | 25,4 | 3.880 |
| 8020 | 25,4 | 4.635 |
| 10020 | 31,75 | 8.780 |
Báo giá khớp nối xích
Giá khớp nối xích phụ thuộc mã cỡ, đường kính lỗ khoan, loại vỏ che, số lượng và yêu cầu CO/CQ. Gửi mã cỡ hoặc ảnh khớp cũ qua Zalo để nhận báo giá theo bộ.
Đặt khớp nối xích theo mã cỡ, cỡ trục hoặc công suất
Đọc mã in trên nhông hoặc vỏ (4012, 6018, 8018), đo đường kính hai đầu trục và rãnh then, ghi công suất, tốc độ quay rồi gửi ảnh qua Zalo. Kho khoan lỗ trục, xẻ rãnh then theo yêu cầu; có CO/CQ, xuất VAT, giao toàn quốc.
Cách chọn khớp nối xích theo mô-men, hệ số làm việc và tốc độ
Công suất tính chọn bằng công suất truyền nhân hệ số làm việc 1,0 đến 3,0 (tải đều: 1,0; va đập vừa: 1,5; đảo chiều: 2,0). Chọn cỡ nhỏ nhất chứa được cả hai trục; tải đảo chiều, va đập hoặc rung thì lên một cỡ (Martin). Trục lớn hơn d max của cỡ (22,2 mm ở 4012, 61,9 mm ở 6018) thì lên cỡ lớn hơn.
Lỗi thường gặp ở khớp nối xích và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Xích mòn, kêu | Thiếu dầu hoặc dùng dầu khác loại hãng khuyến cáo | Nạp đúng loại dầu hãng đề xuất, đóng kín vỏ che |
| Nhông mòn lệch | Lệch trục vượt giới hạn | Canh lại trục trong giới hạn 0,1° và 0,5% bước xích của JAC |
| Xích đứt | Quá tải hoặc nhiệt độ môi trường vượt giới hạn | Giảm tải hoặc chọn cỡ lớn hơn |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Tsubaki, Martin Sprocket; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 286-2 (dung sai lỗ trục H7), DIN 6885-1 (rãnh then).
Câu hỏi thường gặp về khớp nối xích
Khớp nối xích 6018 chịu được bao nhiêu mô-men và chạy tối đa mấy vòng?
Tsubaki cho 1.750 N·m ở dưới 50 v/ph. Martin ghi tốc độ tối đa khuyến nghị 3.000 v/ph và d max lỗ 61,9 mm.
Khớp nối xích có nên lắp vỏ che không?
Có. Vỏ giữ mỡ NLGI cấp 1 hoặc 2 và che bụi; Tsubaki thay mỡ lần đầu sau 1.000 đến 2.000 giờ.
Khớp nối xích bù lệch được bao nhiêu?
Tsubaki ghi lệch góc 1° và lệch song song 2% bước xích ở tốc độ thấp, còn 0,5° và 1% từ 1/3 tốc độ tối đa. JAC ghi 0,1° và 0,5% bước xích.







