
Khớp nối chốt cao su (pin coupling) Fenner HRC 70 đến 280, N-EUPEX
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Mô-men danh định HRC: 31 N·m (HRC 70) đến 3.150 N·m (HRC 280)
- Công suất tại 100 v/ph: 0,33 kW (HRC 70) đến 33,0 kW (HRC 280)
- Bạc côn TLB: 1008 (HRC 70) đến 3525 (HRC 280)
- Trục tối đa dùng bạc TLB: 25 mm (HRC 70) đến 90 mm (HRC 280)
- Trục tối thiểu: 9 mm (HRC 70) đến 35 mm (HRC 280)
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Khớp nối trục |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Khớp nối chốt là gì, khác khớp nối răng cao su và khớp nối lốp thế nào
- Các loại khớp nối chốt theo hãng và kiểu lắp
- Thông số kỹ thuật khớp nối chốt
- Bảng tra cỡ Fenner HRC 70 đến 280
- Báo giá khớp nối chốt
- Đặt khớp nối chốt theo mã và cỡ trục
- Cách chọn cỡ HRC theo mô-men và cỡ trục
- Lỗi thường gặp ở khớp nối chốt và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về khớp nối chốt
- HRC 130 chịu bao nhiêu mô-men?
- HRC 230 dùng bạc côn nào?
- N-EUPEX có kiểu kèm phanh không?
- HRC 70 truyền được bao nhiêu?
Khớp nối chốt (pin coupling, khớp nối HRC, đệm hoa mai) truyền mô-men qua các chốt và đệm cao su đặt giữa hai mặt bích. Dòng Fenner HRC có 8 cỡ từ HRC 70 (31 N·m) đến HRC 280 (3.150 N·m), lắp bạc côn TLB 1008 đến 3525.






Khớp nối chốt là gì, khác khớp nối răng cao su và khớp nối lốp thế nào
Khớp nối chốt có phần tử đàn hồi là chốt hoặc đệm riêng lẻ, hỏng cái nào thay cái đó. Khớp răng cao su Rotex dùng một vành răng liền, còn khớp nối lốp dùng vòng cao su liền khối. Toàn bộ dòng nằm trong nhóm khớp nối trục của kho.
Các loại khớp nối chốt theo hãng và kiểu lắp
Kho nhập hai họ, chia tiếp theo kiểu kẹp trục và phanh.
- Fenner HRC: đệm hoa mai, 8 cỡ HRC 70 đến 280, lắp bạc côn TLB, có loại F, H và B.
- Flender N-EUPEX PIN: chốt cao su, cỡ 280 có 9 kiểu AT, BT, F, G, K, L, M, DBD, EBD.
- Kiểu AT / BT: AT gồm 3 phần, BT gồm 2 phần, kẹp bằng bầu côn, an toàn khi có sự cố.
- Kiểu F / G: F 3 phần, G 2 phần, có trục trung gian.
- Kiểu K / L: K 3 phần, L 2 phần, có tang phanh theo yêu cầu.
- Kiểu M, DBD, EBD: M có mặt bích theo SAE J620d; DBD 3 phần và EBD 2 phần có đĩa phanh.
Thông số kỹ thuật khớp nối chốt
Dòng Fenner HRC truyền từ 31 N·m đến 3.150 N·m, trục từ 9 mm đến 90 mm, theo 8 cỡ HRC 70 đến 280.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Mô-men danh định HRC | 31 N·m (HRC 70) đến 3.150 N·m (HRC 280) |
| Công suất tại 100 v/ph | 0,33 kW (HRC 70) đến 33,0 kW (HRC 280) |
| Bạc côn TLB | 1008 (HRC 70) đến 3525 (HRC 280) |
| Trục tối đa dùng bạc TLB | 25 mm (HRC 70) đến 90 mm (HRC 280) |
| Trục tối thiểu | 9 mm (HRC 70) đến 35 mm (HRC 280) |
| Kích thước A | 69 mm (HRC 70) đến 275 mm (HRC 280) |
| Kích thước B | 60 mm (HRC 70) đến 206 mm (HRC 280) |
| Kích thước E | 31 mm (HRC 70) đến 119 mm (HRC 280) |
| Kích thước G | 18,0 mm (HRC 70) đến 74,5 mm (HRC 280) |
| HRC 150 | 600 N·m; 6,28 kW tại 100 v/ph; bạc TLB 2012 |
| HRC 230 | 2.000 N·m; 20,9 kW tại 100 v/ph; bạc TLB 3020 |
| Kiểu N-EUPEX 280 | 9 kiểu: AT, BT, F, G, K, L, M, DBD, EBD |
Bảng tra cỡ Fenner HRC 70 đến 280
Bảng có 8 dòng, mỗi dòng một cỡ HRC từ 70 đến 280, kèm mô-men, công suất, bạc TLB, dải trục và kích thước lắp.
| Mã | Mô-men danh định (N·m) | Công suất tại 100 v/ph (kW) | Bạc TLB (mã) | Trục tối thiểu (mm) | Trục tối đa (mm) | A (mm) | B (mm) | E (mm) | G (mm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HRC 70 | 31 | 0,33 | 1008 | 9 | 25 | 69 | 60 | 31 | 18,0 |
| HRC 90 | 80 | 0,84 | 1108 | 9 | 28 | 85 | 70 | 32 | 22,5 |
| HRC 110 | 160 | 1,68 | 1210 | 11 | 32 | 112 | 100 | 45 | 29,0 |
| HRC 130 | 315 | 3,30 | 1610 | 14 | 42 | 130 | 105 | 50 | 36,0 |
| HRC 150 | 600 | 6,28 | 2012 | 14 | 50 | 150 | 115 | 62 | 40,0 |
| HRC 180 | 950 | 9,95 | 2517 | 16 | 60 | 180 | 125 | 77 | 49,0 |
| HRC 230 | 2.000 | 20,90 | 3020 | 25 | 75 | 225 | 155 | 99 | 59,5 |
| HRC 280 | 3.150 | 33,00 | 3525 | 35 | 90 | 275 | 206 | 119 | 74,5 |
Số trong mã HRC là cỡ vỏ; bạc TLB đi kèm quyết định đường kính trục tối đa, ví dụ TLB 1210 nhận trục đến 32 mm. Công suất ở tốc độ khác bằng công suất tại 100 v/ph nhân tốc độ chia 100.
Báo giá khớp nối chốt
Giá khớp nối chốt phụ thuộc hãng, cỡ HRC hoặc kiểu N-EUPEX, số lượng và yêu cầu CO/CQ. Kho báo giá theo từng đơn sau khi nhận mã hoặc cỡ trục, giá chưa gồm VAT 8%, đơn nhiều bộ có mức riêng.
Đặt khớp nối chốt theo mã và cỡ trục
Mã HRC hoặc N-EUPEX in trên thân khớp cũ hoặc trên đệm; chưa đọc được mã thì đo đường kính hai trục và rãnh then rồi gửi ảnh qua Zalo. Kho khoan lỗ trục trong khoảng trục tối thiểu đến tối đa của cỡ đã chọn, có CO/CQ, xuất hóa đơn VAT, giao toàn quốc. Bộ đệm thay thế xem ở cao su khớp nối chốt và đệm hoa mai.
Cách chọn cỡ HRC theo mô-men và cỡ trục
Chọn cỡ có mô-men danh định lớn hơn tải nhân hệ số làm việc, rồi kiểm bạc TLB có nhận đủ đường kính trục hay không. Bơm và quạt nhỏ hợp HRC 90 (80 N·m), băng tải và máy trộn hợp HRC 150 (600 N·m), máy nén và hộp số lớn hợp HRC 230 (2.000 N·m). Hệ có bánh phanh chọn N-EUPEX kiểu K, L, DBD hoặc EBD. Trục cần giữ chặt không qua bạc TLB thì dùng khóa trục côn.
Lỗi thường gặp ở khớp nối chốt và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Đệm hoa mai nứt, vỡ | Quá tải hoặc lệch trục | Thay bộ đệm, canh lại trục |
| Bạc côn lỏng | Siết vít không đủ | Siết lại theo mô-men hãng |
| Kêu khi khởi động | Mòn rãnh đệm | Thay đệm toàn bộ |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Flender; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 286-2 (dung sai lỗ trục H7), DIN 6885-1 (rãnh then).
Câu hỏi thường gặp về khớp nối chốt
HRC 130 chịu bao nhiêu mô-men?
315 N·m, công suất 3,30 kW tại 100 v/ph, lắp bạc TLB 1610 cho trục 14 đến 42 mm.
HRC 230 dùng bạc côn nào?
TLB 3020, nhận trục từ 25 đến 75 mm, truyền 2.000 N·m.
N-EUPEX có kiểu kèm phanh không?
Có: kiểu K, L (tang phanh), DBD và EBD (đĩa phanh) ở cỡ 280.
HRC 70 truyền được bao nhiêu?
31 N·m, tương đương 0,33 kW tại 100 v/ph, lắp bạc TLB 1008 cho trục 9 đến 25 mm.







