
Đệm rotex 92 ShA, 98 ShA, 64 ShD cỡ 14 đến 180, cao su giảm chấn KTR
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: T-PUR (polyurethane nhiệt dẻo cải tiến), thay cho PUR thường
- Độ cứng và màu: 92 ShA cam; 98 ShA tím lilac; 64 ShD xanh nhạt
- Dải cỡ: 14, 19, 24, 28, 38, 42, 48, 55, 65, 75, 90, 100, 110, 125, 140, 160, 180 (17 cỡ)
- Số cánh: cỡ 14: 4; cỡ 19: 6; cỡ 24 đến 65: 8; cỡ 75 đến 160: 10; cỡ 180: 12
- TKN 92 ShA: 7,5 Nm (cỡ 14) đến 18.650 Nm (cỡ 180)
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Khớp nối trục |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Đệm Rotex là gì, khác đệm Rotex GS thế nào
- Các loại đệm Rotex theo độ cứng và dải cỡ
- Thông số kỹ thuật đệm Rotex
- Bảng tra cỡ 14 đến 180 theo mô-men và kích thước
- Báo giá đệm Rotex
- Đặt đệm Rotex theo cỡ và độ cứng
- Cách chọn đệm Rotex theo mô-men và moay-ơ
- Lỗi thường gặp ở vòng đệm khớp vấu và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về đệm Rotex
- Đệm Rotex 28 chịu được bao nhiêu Nm?
- Nên chọn đệm Rotex 92, 98 hay 64 ShD?
- Đệm Rotex chịu nhiệt bao nhiêu độ?
- Rotex 38 có mấy cánh, kích thước bao nhiêu?
- Thay đệm Rotex có phải tháo động cơ không?
Đệm rotex (đệm hoa mai rotex, rotex spider) là vòng đàn hồi 4 đến 12 cánh bằng T-PUR, kẹp giữa hai vấu của khớp nối KTR Rotex để truyền mô-men và hút rung. Kho có 17 cỡ từ 14 đến 180, ba độ cứng 92 ShA, 98 ShA, 64 ShD, mô-men danh định 7,5 đến 35.000 Nm.






Đệm Rotex là gì, khác đệm Rotex GS thế nào
Đệm Rotex tiêu chuẩn cắm dọc trục giữa hai moay-ơ của khớp nối rotex, nên thay vòng không cần dời động cơ và bơm; hai cỡ gần nhau khác ở chiều cao b (cỡ 42: 20 mm, cỡ 48: 21 mm). Đệm rotex gs màu đỏ, không rơ, cỡ 5 đến 90, thuộc họ khác dù đường kính ngoài trùng.
Cùng danh mục cao su khớp nối còn có đệm hoa mai với hình răng riêng; vòng GR, MT, T của nhà cung cấp Trung Quốc là đệm PU, không phải hàng KTR.
Các loại đệm Rotex theo độ cứng và dải cỡ
Ba độ cứng, mỗi loại một màu. Cùng cỡ 28, mô-men danh định lần lượt 95, 160 và 200 Nm.
- 92 ShA, màu cam: mềm, giảm chấn tốt, mô-men thấp nhất mỗi cỡ; dùng khi tải va đập.
- 98 ShA, màu tím lilac: mô-men cao hơn 92 ShA khoảng 1,5 lần, đi với moay-ơ thép, gang GJL, gang cầu GJS.
- 64 ShD, màu xanh nhạt: cứng, mô-men cao nhất mỗi cỡ, ít giảm chấn; không đi với moay-ơ nhôm AL-D và EN-GJL-250.
- Theo dải cỡ: 14 và 19 (4 và 6 cánh) cho động cơ nhỏ, servo; 24 đến 65 (8 cánh) cho bơm, quạt, hộp số; 75 đến 180 (10 và 12 cánh) cho máy nghiền, băng tải.
Thông số kỹ thuật đệm Rotex
Đệm rotex làm từ T-PUR, mô-men danh định TKN từ 7,5 Nm ở cỡ 14 đến 35.000 Nm ở cỡ 180, mô-men tối đa TKmax gấp 2 lần danh định.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | T-PUR (polyurethane nhiệt dẻo cải tiến), thay cho PUR thường |
| Độ cứng và màu | 92 ShA cam; 98 ShA tím lilac; 64 ShD xanh nhạt |
| Dải cỡ | 14, 19, 24, 28, 38, 42, 48, 55, 65, 75, 90, 100, 110, 125, 140, 160, 180 (17 cỡ) |
| Số cánh | cỡ 14: 4; cỡ 19: 6; cỡ 24 đến 65: 8; cỡ 75 đến 160: 10; cỡ 180: 12 |
| TKN 92 ShA | 7,5 Nm (cỡ 14) đến 18.650 Nm (cỡ 180) |
| TKN 98 ShA | 12,5 Nm (cỡ 14) đến 28.000 Nm (cỡ 180) |
| TKN 64 ShD | 16 Nm (cỡ 14) đến 35.000 Nm (cỡ 180) |
| TKmax | 2 lần mô-men danh định (cỡ 28, 98 ShA: 160 Nm danh định, 320 Nm tối đa) |
| TKW, mô-men rung | cỡ 28: 25 Nm (92 ShA), 42 Nm (98 ShA), 52 Nm (64 ShD); cỡ 180: 4.849, 7.280, 9.100 Nm |
| Kích thước DH, dH, b | cỡ 28: 65, 30, 15 mm; cỡ 38: 80, 38, 18 mm; cỡ 180: 420, 220, 64 mm |
| Độ cứng tiêu chuẩn theo cỡ | 92 ShA và 95/98 ShA cỡ 14 đến 100; 64 ShD cỡ 14 đến 180; cỡ 110 đến 180 dùng phần tử răng đôi 92/95 ShA |
| Nhiệt độ làm việc | khoảng -40 đến +120 °C, tùy hãng và lô |
| Chống nổ | đạt ATEX 2014/34/EU, trừ moay-ơ nhôm AL-D |
Bảng tra cỡ 14 đến 180 theo mô-men và kích thước
Bảng 17 dòng, mỗi dòng một cỡ Rotex, kèm kích thước, số cánh và mô-men danh định theo ba độ cứng.
| Cỡ | Ø ngoài DH (mm) | Ø trong dH (mm) | Cao b (mm) | Khoảng lắp E (mm) | Số cánh | TKN 92 ShA cam (Nm) | TKN 98 ShA tím (Nm) | TKN 64 ShD xanh nhạt (Nm) | TKmax 98 ShA (Nm) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rotex 14 | 30 | 10 | 10 | 13 | 4 | 7,5 | 12,5 | 16 | 25 |
| Rotex 19 | 40 | 18 | 12 | 16 | 6 | 10 | 17 | 21 | 34 |
| Rotex 24 | 55 | 27 | 14 | 18 | 8 | 35 | 60 | 75 | 120 |
| Rotex 28 | 65 | 30 | 15 | 20 | 8 | 95 | 160 | 200 | 320 |
| Rotex 38 | 80 | 38 | 18 | 24 | 8 | 190 | 325 | 405 | 650 |
| Rotex 42 | 95 | 46 | 20 | 26 | 8 | 265 | 450 | 560 | 900 |
| Rotex 48 | 105 | 51 | 21 | 28 | 8 | 310 | 525 | 655 | 1.050 |
| Rotex 55 | 120 | 60 | 22 | 30 | 8 | 410 | 685 | 825 | 1.370 |
| Rotex 65 | 135 | 68 | 26 | 35 | 8 | 625 | 940 | 1.175 | 1.880 |
| Rotex 75 | 160 | 80 | 30 | 40 | 10 | 1.280 | 1.920 | 2.400 | 3.840 |
| Rotex 90 | 200 | 100 | 34 | 45 | 10 | 2.400 | 3.600 | 4.500 | 7.200 |
| Rotex 100 | 225 | 113 | 38 | 50 | 10 | 3.300 | 4.950 | 6.185 | 9.900 |
| Rotex 110 | 255 | 127 | 42 | 55 | 10 | 4.800 | 7.200 | 9.000 | 14.400 |
| Rotex 125 | 290 | 147 | 46 | 60 | 10 | 6.650 | 10.000 | 12.500 | 20.000 |
| Rotex 140 | 320 | 165 | 50 | 65 | 10 | 8.550 | 12.800 | 16.000 | 25.600 |
| Rotex 160 | 370 | 190 | 57 | 75 | 10 | 12.800 | 19.200 | 24.000 | 38.400 |
| Rotex 180 | 420 | 220 | 64 | 85 | 12 | 18.650 | 28.000 | 35.000 | 56.000 |
Cỡ 110 đến 180 ở 98 ShA cần xác nhận khi báo giá.
Báo giá đệm Rotex
Giá đệm rotex phụ thuộc cỡ, độ cứng, số lượng và yêu cầu CO, CQ. Gửi cỡ, độ cứng, số lượng qua Zalo để nhận báo giá theo từng mã.
Đặt đệm Rotex theo cỡ và độ cứng
Mã đặt ghi dạng Rotex cỡ độ cứng, ví dụ Rotex 38 98 ShA. Đo hai đường kính vòng cũ (cỡ 38: 80 và 38 mm), đếm số cánh (8), gửi ảnh qua Zalo. Kho giao toàn quốc, có CO, CQ, xuất VAT.
Hàng tiêu chuẩn KTR theo cỡ, không cắt theo bản vẽ; đệm đúc theo mẫu đặt riêng.
Cách chọn đệm Rotex theo mô-men và moay-ơ
Tính mô-men cần truyền T = 9.550 x P(kW) / n(vòng/phút), nhân hệ số làm việc của máy, rồi chọn cỡ có TKN lớn hơn giá trị đó (công thức chuẩn, không phải số của KTR).
- Tải va đập, máy nén piston: ưu tiên 92 ShA để hút rung (TKW cỡ 38, 92 ShA: 49 Nm).
- Moay-ơ nhôm hoặc gang EN-GJL-250 không đi với 64 ShD.
- Không dùng đệm GS màu đỏ (98 ShA) cho khớp Rotex tiêu chuẩn.
Lỗi thường gặp ở vòng đệm khớp vấu và cách xử lý
Bốn hiện tượng hay gặp ở đệm rotex sau một thời gian chạy.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Vòng đệm nứt chân cánh hoặc mất vài cánh | Tải vượt TKN, lệch trục lớn, hoặc dùng loại cứng cho tải va đập | Kiểm tra mô-men thực, chuyển 92 ShA nếu có sốc, căn chỉnh lại trục trước khi lắp vòng mới |
| Rung, tiếng gõ khi khởi động | Vòng mòn, hai moay-ơ để sai khoảng E, vấu chạm nhau | Đo khoảng hở theo E và s trong bảng cỡ, thay vòng, siết vít chặn theo mô-men TA của KTR |
| Vòng chảy mềm, đổi màu | Nhiệt độ vượt giới hạn hoặc tiếp xúc dầu, hóa chất không tương thích | Giữ nhiệt trong dải làm việc khoảng -40 đến +120 °C, che chắn dầu và hóa chất không tương thích hoặc đổi vật liệu |
| Vòng mua về lắp không vừa | Nhầm Rotex tiêu chuẩn với Rotex GS hoặc nhầm số cánh, cỡ | Đối chiếu số cánh, DH, dH, b, E; gửi ảnh vòng cũ kèm hai đường kính đo được |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của KTR.
Câu hỏi thường gặp về đệm Rotex
Đệm Rotex 28 chịu được bao nhiêu Nm?
Cỡ 28 có mô-men danh định 95 Nm ở 92 ShA, 160 Nm ở 98 ShA và 200 Nm ở 64 ShD. Mô-men tối đa gấp đôi, tức 320 Nm với 98 ShA.
Nên chọn đệm Rotex 92, 98 hay 64 ShD?
98 ShA là loại thông dụng cho moay-ơ thép, gang. Chọn 92 ShA khi cần hút sốc, 64 ShD khi cần mô-men cao nhất và moay-ơ thép hoặc gang GJL.
Đệm Rotex chịu nhiệt bao nhiêu độ?
Khoảng -40 đến +120 °C tùy hãng và lô; dùng gần ngưỡng thì hỏi kho trước.
Rotex 38 có mấy cánh, kích thước bao nhiêu?
Có 8 cánh, đường kính ngoài DH 80 mm, đường kính trong dH 38 mm, cao b 18 mm, khoảng lắp E 24 mm.
Thay đệm Rotex có phải tháo động cơ không?
Không. Vòng cắm dọc trục giữa hai vấu, KTR ghi thiết kế fail-safe, nên thay mà không phải dời động cơ và bơm.







