
Khớp nối lốp cao su KCS-P, KCS-L, KCS-M, KRB cỡ 100 đến 700, 50-19.600 N·m
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Dải mô-men KCS-P: 50 N·m (cỡ 100) đến 19.600 N·m (cỡ 700P)
- Tốc độ cho phép KCS-P: 5.000 v/ph (cỡ 100) giảm còn 1.000 v/ph (cỡ 700P)
- Đường kính trục tối đa KCS-P: 22 mm (cỡ 100) đến 220 mm (cỡ 700P)
- Đường kính trục tối thiểu KCS-P: 8 mm (cỡ 100) đến 84 mm (cỡ 700P)
- Khối lượng KCS-P: 1,0 kg (cỡ 100) đến 355 kg (cỡ 700P)
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Khớp nối trục |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Khớp nối lốp là gì, khác khớp nối lưới thép và khớp nối răng cao su HRC thế nào
- Các loại khớp nối bánh xe cao su theo dòng KCS-P, KCS-L, KCS-M, KRB và JAC
- Thông số kỹ thuật khớp nối lốp
- Bảng tra mã KCS-P, KCS-L, KCS-M và KRB
- Báo giá khớp nối lốp
- Đặt khớp nối lốp theo mã, cỡ trục hoặc mô-men
- Cách chọn khớp nối lốp theo mô-men, cỡ trục và tốc độ
- Lỗi thường gặp ở khớp nối lốp và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về khớp nối lốp
- Khớp nối lốp KCS-P 265 chịu bao nhiêu N·m?
- Khớp nối lốp có cần bôi trơn không?
- Khớp nối lốp bù được lệch bao nhiêu?
- KCS-P, KCS-L, KCS-M khác nhau chỗ nào?
Khớp nối lốp (khớp nối bánh xe cao su, tire coupling) nối hai trục bằng một vòng cao su gia cường lớp bố hình lốp, bắt hai mặt bích bằng bu-lông. Dòng KCS-P truyền từ 50 N·m đến 19.600 N·m, trục 22-220 mm, không cần bôi trơn.






Khớp nối lốp là gì, khác khớp nối lưới thép và khớp nối răng cao su HRC thế nào
Phần tử truyền lực của khớp nối lốp là vòng cao su có lớp bố, nên giảm xoắn và hấp thụ sốc tốt hơn loại khớp nối trục dùng lưới thép (T10). Khớp nối răng cao su HRC dùng phần tử hình sao, khớp nối lốp dùng vòng liền bắt bu-lông.
Các loại khớp nối bánh xe cao su theo dòng KCS-P, KCS-L, KCS-M, KRB và JAC
Kho nhập năm dòng mã dưới đây. Cùng cỡ thì mô-men của KCS-P, KCS-L, KCS-M và KRB giống nhau, khác ở cỡ trục và khối lượng.
- KCS-P, 11 cỡ 100 đến 700P: trục tối đa 22-220 mm, tốc độ 5.000-1.000 v/ph.
- KCS-L, 11 cỡ 100 đến 700: cùng mô-men với KCS-P, nặng hơn (cỡ 700: 394 kg so với 355 kg).
- KCS-M, 11 cỡ 100 đến 700: trục tối đa nhỏ hơn P và L (cỡ 100: 20 mm so với 22 mm), bảng không ghi tốc độ.
- KRB, mã cỡ 40 đến 160: 11 mã, số liệu từng cỡ trùng KCS-P.
- JAC Tire Coupling: cao su tự nhiên, lớp bố gia cường; JAC 185 chịu 30 kgf·m, tốc độ tối đa 3.600 v/ph.
Thông số kỹ thuật khớp nối lốp
Dòng KCS-P có mô-men 50-19.600 N·m, tốc độ 5.000-1.000 v/ph và trục 8-220 mm. Bảng dưới ghi từng thông số kèm đơn vị.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Dải mô-men KCS-P | 50 N·m (cỡ 100) đến 19.600 N·m (cỡ 700P) |
| Tốc độ cho phép KCS-P | 5.000 v/ph (cỡ 100) giảm còn 1.000 v/ph (cỡ 700P) |
| Đường kính trục tối đa KCS-P | 22 mm (cỡ 100) đến 220 mm (cỡ 700P) |
| Đường kính trục tối thiểu KCS-P | 8 mm (cỡ 100) đến 84 mm (cỡ 700P) |
| Khối lượng KCS-P | 1,0 kg (cỡ 100) đến 355 kg (cỡ 700P) |
| Mô-men quán tính GD² KCS-P | 0,0086 đến 84 kg·cm·s² |
| Khối lượng KCS-L | 1,1 kg (cỡ 100) đến 394 kg (cỡ 700) |
| Trục tối đa KCS-M | 20 mm (cỡ 100) đến 210 mm (cỡ 700) |
| Bù lệch song song (JAC) | Đến 1% đường kính khớp nối |
| Bù lệch góc (JAC) | Đến 2° |
| Dịch dọc trục (JAC) | -10% đến +3% đường kính khớp nối |
| Bôi trơn | Không cần bôi trơn |
| JAC 185 | Mô-men định mức 30 kgf·m, tốc độ tối đa 3.600 v/ph |
Bảng tra mã KCS-P, KCS-L, KCS-M và KRB
Bảng tra gồm 44 mã chia bốn nhóm KCS-P, KCS-L, KCS-M và KRB, mỗi nhóm 11 cỡ, tóm theo nhóm ngay dưới đây.
| Nhóm | Số mã | Dải cỡ | Mô-men (N·m) | Trục tối đa (mm) |
|---|---|---|---|---|
| KCS-P | 11 | 100 đến 700P | 50 đến 19.600 | 22 đến 220 |
| KCS-L | 11 | 100 đến 700 | 50 đến 19.600 | 22 đến 220 |
| KCS-M | 11 | 100 đến 700 | 50 đến 19.600 | 20 đến 210 |
| KRB | 11 | 40 đến 160 | 50 đến 19.600 | 22 đến 220 |
Bảng đầy đủ liệt kê 44 mã với mô-men, tốc độ, cỡ trục, khối lượng và GD² của từng cỡ.
| Nhóm | Mã | Mô-men (N·m) | Tốc độ (v/ph) | Trục tối đa (mm) | Trục tối thiểu (mm) | Khối lượng (kg) | GD² (kg·cm·s²) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| KCS-P | KCS-P 100 | 50 | 5.000 | 22 | 8 | 1,0 | 0,0086 |
| KCS-P | KCS-P 120 | 98 | 4.500 | 28 | 10 | 1,9 | 0,0210 |
| KCS-P | KCS-P 140 | 147 | 4.200 | 35 | 14 | 2,8 | 0,0420 |
| KCS-P | KCS-P 160 | 216 | 4.000 | 42 | 18 | 4,3 | 0,0790 |
| KCS-P | KCS-P 185 | 294 | 3.600 | 48 | 24 | 6,5 | 0,1480 |
| KCS-P | KCS-P 220 | 490 | 3.200 | 55 | 30 | 10,4 | 0,3300 |
| KCS-P | KCS-P 265 | 980 | 2.600 | 75 | 40 | 18,8 | 0,9500 |
| KCS-P | KCS-P 340 | 1.617 | 2.100 | 95 | 44 | 41,5 | 3,4000 |
| KCS-P | KCS-P 445 | 4.900 | 1.600 | 128 | 54 | 87,4 | 11,6000 |
| KCS-P | KCS-P 550 | 9.800 | 1.200 | 170 | 64 | 165,0 | 30,0000 |
| KCS-P | KCS-P 700P | 19.600 | 1.000 | 220 | 84 | 355,0 | 84,0000 |
| KCS-L | KCS-L 100 | 50 | 5.000 | 22 | 8 | 1,1 | 0,0089 |
| KCS-L | KCS-L 120 | 98 | 4.500 | 28 | 10 | 2,0 | 0,0200 |
| KCS-L | KCS-L 140 | 147 | 4.200 | 35 | 24 | 3,0 | 0,0420 |
| KCS-L | KCS-L 160 | 216 | 4.000 | 42 | 24 | 4,5 | 0,0770 |
| KCS-L | KCS-L 185 | 294 | 3.600 | 48 | 34 | 6,6 | 0,1450 |
| KCS-L | KCS-L 220 | 490 | 3.200 | 55 | 34 | 11,8 | 0,3300 |
| KCS-L | KCS-L 265 | 980 | 2.600 | 75 | 40 | 21,7 | 0,9700 |
| KCS-L | KCS-L 340 | 1.617 | 2.100 | 95 | 44 | 46,5 | 3,2000 |
| KCS-L | KCS-L 445 | 4.900 | 1.600 | 128 | 54 | 110,0 | 12,2000 |
| KCS-L | KCS-L 550 | 9.800 | 1.200 | 170 | 64 | 187,0 | 32,0000 |
| KCS-L | KCS-L 700 | 19.600 | 1.000 | 220 | 84 | 394,0 | 91,0000 |
| KCS-M | KCS-M 100 | 50 | Không ghi | 20 | 8 | 1,0 | 0,0086 |
| KCS-M | KCS-M 120 | 98 | Không ghi | 26 | 10 | 1,9 | 0,0210 |
| KCS-M | KCS-M 140 | 147 | Không ghi | 30 | 14 | 2,8 | 0,0420 |
| KCS-M | KCS-M 160 | 216 | Không ghi | 36 | 18 | 4,3 | 0,0790 |
| KCS-M | KCS-M 185 | 294 | Không ghi | 44 | 24 | 6,5 | 0,1500 |
| KCS-M | KCS-M 220 | 490 | Không ghi | 50 | 30 | 10,4 | 0,3200 |
| KCS-M | KCS-M 265 | 980 | Không ghi | 66 | 40 | 18,8 | 0,9600 |
| KCS-M | KCS-M 340 | 1.617 | Không ghi | 85 | 44 | 41,5 | 3,4000 |
| KCS-M | KCS-M 445 | 4.900 | Không ghi | 115 | 54 | 87,4 | 11,4000 |
| KCS-M | KCS-M 550 | 9.800 | Không ghi | 160 | 64 | 165,0 | 29,0000 |
| KCS-M | KCS-M 700 | 19.600 | Không ghi | 210 | 84 | 355,0 | 83,0000 |
| KRB | KRB 40 | 50 | 5.000 | 22 | 8 | 1,0 | 0,0086 |
| KRB | KRB 50 | 98 | 4.500 | 28 | 10 | 1,9 | 0,0210 |
| KRB | KRB 60 | 147 | 4.200 | 35 | 14 | 2,8 | 0,0420 |
| KRB | KRB 70 | 216 | 4.000 | 42 | 18 | 4,3 | 0,0790 |
| KRB | KRB 80 | 294 | 3.600 | 48 | 24 | 6,5 | 0,1480 |
| KRB | KRB 90 | 490 | 3.200 | 55 | 30 | 10,4 | 0,3300 |
| KRB | KRB 100 | 980 | 2.600 | 75 | 40 | 18,8 | 0,9500 |
| KRB | KRB 110 | 1.617 | 2.100 | 95 | 44 | 41,5 | 3,4000 |
| KRB | KRB 120 | 4.900 | 1.600 | 128 | 54 | 87,4 | 11,6000 |
| KRB | KRB 140 | 9.800 | 1.200 | 170 | 64 | 165,0 | 30,0000 |
| KRB | KRB 160 | 19.600 | 1.000 | 220 | 84 | 355,0 | 84,0000 |
Số sau tên dòng là cỡ: cỡ 265 chịu 980 N·m, cỡ 340 chịu 1.617 N·m. KCS-M không có số tốc độ nên ô ghi Không ghi.
Báo giá khớp nối lốp
Giá khớp nối lốp phụ thuộc dòng (KCS-P, KCS-L, KCS-M, KRB, JAC), cỡ, số lượng và yêu cầu CO, CQ. Gửi mã hoặc đường kính trục và mô-men qua Zalo, kho báo giá theo từng mã, đơn nhiều cái giá tốt hơn.
Đặt khớp nối lốp theo mã, cỡ trục hoặc mô-men
Đọc mã in trên mặt bích hoặc vòng cao su cũ, ví dụ KCS-P 265, rồi đối chiếu bảng tra; không có mã thì đo đường kính trục, gửi ảnh qua Zalo. Moay-ơ được khoan lỗ trục và rãnh then theo yêu cầu trong khoảng trục tối thiểu đến tối đa của cỡ; kho xuất VAT và giao toàn quốc.
Khi thay phần tử thì dùng cao su khớp nối; tải khác kiểu thì xét khớp nối xích, khớp nối lò xo hoặc khớp nối đĩa cùng nhóm.
Cách chọn khớp nối lốp theo mô-men, cỡ trục và tốc độ
Kiểm bốn điều kiện, từ mô-men đến độ lệch trục.
- Mô-men: mô-men danh định của cỡ phải lớn hơn tải nhân hệ số làm việc; tải 800 N·m chọn tối thiểu cỡ 265 (980 N·m).
- Cỡ trục: trục tối đa phải đủ; cỡ 220 có KCS-P 55 mm, KCS-L 55 mm, KCS-M 50 mm.
- Tốc độ: tốc độ làm việc nhỏ hơn tốc độ cho phép của cỡ, ví dụ cỡ 265 là 2.600 v/ph.
- Độ lệch: lệch song song vượt 1% đường kính khớp thì canh lại trục trước khi lắp.
Khớp dùng cho bơm ly tâm, bơm thủy lực, băng tải (KCS-L 340 truyền 1.617 N·m), quạt và máy nén.
Lỗi thường gặp ở khớp nối lốp và cách xử lý
Ba hiện tượng gặp nhiều nhất đều quy về siết bu-lông, độ lệch trục hoặc chọn cỡ.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Lốp nứt quanh bu-lông | Siết bu-lông không đều hoặc lệch trục lớn | Siết chéo đều; canh lại lệch song song không quá 1% đường kính khớp |
| Rung khi chạy | Mòn vòng cao su hoặc lệch góc trên 2° | Thay lốp, canh góc không quá 2° |
| Lốp nóng, chai cứng | Quá tải so với cỡ | Giảm tải hoặc chọn cỡ lớn hơn một bậc |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của nhà sản xuất từng dòng hàng; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 286-2 (dung sai lỗ trục H7), DIN 6885-1 (rãnh then).
Câu hỏi thường gặp về khớp nối lốp
Khớp nối lốp KCS-P 265 chịu bao nhiêu N·m?
980 N·m, tốc độ cho phép 2.600 v/ph, trục 40-75 mm, nặng 18,8 kg.
Khớp nối lốp có cần bôi trơn không?
Không. KCP và JAC đều ghi không cần bôi trơn.
Khớp nối lốp bù được lệch bao nhiêu?
Theo JAC, lệch song song đến 1% đường kính khớp, lệch góc đến 2°, dịch dọc từ -10% đến +3% đường kính khớp.
KCS-P, KCS-L, KCS-M khác nhau chỗ nào?
Cùng mô-men từng cỡ, khác trục tối đa (cỡ 220: 55, 55, 50 mm) và khối lượng (cỡ 700: 355, 394, 355 kg).







