Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Gioăng không amiang cắt theo mặt bích: Tấm gioăng xanh lá nhiều lớp xếp chéo cạnh nhau

Gioăng không amiang Valqua, Tombo, JEIL, Teadit: 19 mác, 100 đến 430 °C

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • JIC 6000: thành phần, màu: Aramid + NBR; xanh dương (in đen)
  • JIC 6000: nhiệt độ: Liên tục tối đa 220 °C; đỉnh ngắn hạn 350 °C
  • JIC 6000: áp suất: Đỉnh ngắn hạn 7,85 MPa (80 kgf/cm²)
  • JIC 6400: thành phần và nhiệt: Sợi carbon + NBR; liên tục 320 °C, đỉnh 480 °C; áp đỉnh 9,8 MPa
  • JIC 6400W: thành phần và nhiệt: Sợi carbon + NBR + gia cường dây; liên tục 350 °C, đỉnh 500 °C; áp đỉnh 9,8 MPa; dày 1,0 đến 3,2 mm, khổ 1.524 × 3.100 mm
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhGioăng làm kín
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Gioăng không amiang Valqua là gì, khác bìa Klinger, Garlock và bìa amiang thế nào
  2. Các loại gioăng không amiang Valqua, Tombo, JEIL, Teadit theo hãng và mác
  3. Thông số kỹ thuật gioăng không amiang Valqua và các mác cùng nhóm
  4. Bảng tra mác gioăng không amiang JEIL, Teadit, Tombo, Valqua
  5. Báo giá gioăng không amiang Valqua
  6. Cắt gioăng không amiang Valqua bằng máy CNC theo bản vẽ
  7. Cách chọn gioăng không amiang Valqua theo nhiệt độ, áp suất và chứng nhận
  8. Lỗi thường gặp ở gioăng không amiang Valqua và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về gioăng không amiang Valqua và các mác cùng nhóm
  10. JIC 6000 chịu được bao nhiêu độ?
  11. Teadit NA 1100 khác NA 1122 thế nào?
  12. Valqua 6500 dùng cho hơi nước áp cao được không?
  13. LEAKBLOK có chứng nhận gì?

Gioăng không amiang valqua cùng các tấm không amiang của Tombo, JEIL E&S (Nhật, Hàn) và Teadit là tấm sợi aramid, carbon hoặc sợi vô cơ ép nóng với cao su NBR hoặc SBR, cắt thành gioăng mặt bích. Kho có 19 mác của 4 hãng, nhiệt liên tục từ 100 °C đến 430 °C, kèm CO, CQ.

Gioăng không amiang Valqua là gì, khác bìa Klinger, Garlock và bìa amiang thế nào

JEIL E&S là hãng Hàn Quốc, Tombo và Valqua của Nhật, Teadit của Brazil. Khác với gioăng klingersil và gioăng garlock ở xuất xứ, dải mác và giá; gioăng không amiang ferolite thì xuất xứ Ấn Độ.

Aramid, carbon và sợi vô cơ thay cho sợi amiang của bìa Charminar CJ và Klingerit (xem amiang là gì); cả nhóm thuộc danh mục gioăng không amiang.

Các loại gioăng không amiang Valqua, Tombo, JEIL, Teadit theo hãng và mác

  • JEIL JIC 6000, 6010, 6030, 6100: aramid hoặc sợi hữu cơ + NBR, SBR; liên tục 100 đến 220 °C.
  • JEIL JIC 6200, 6400, 6400W: liên tục 250, 320 và 350 °C; 6400 dùng sợi carbon.
  • JEIL LEAKBLOK P100 đến P400: đỉnh tới −196 °C, 60 đến 100 bar, có Lloyd's, ABS, WRAS.
  • Teadit NA 1005, 1100, 1122: 1100 chứa graphite tới 450 °C; 1122 sợi vô cơ, liên tục 430 °C.
  • Tombo 1120, 1993, 1995: aramid + graphite hoặc sợi vô cơ + NBR cho dầu, khí, hơi, nước.
  • Valqua 6500 và GF300: 6500 chịu 220 °C, 20 bar; GF300 là tấm sợi thủy tinh, −200 đến 300 °C.

Thông số kỹ thuật gioăng không amiang Valqua và các mác cùng nhóm

Theo tờ của từng hãng: JIC 6000 chịu liên tục 220 °C, NA 1100 tới 450 °C, Valqua 6500 giới hạn 20 bar, khối lượng riêng 1,6 đến 2,31 g/cm³.

Thông sốGiá trị
JIC 6000: thành phần, màuAramid + NBR; xanh dương (in đen)
JIC 6000: nhiệt độLiên tục tối đa 220 °C; đỉnh ngắn hạn 350 °C
JIC 6000: áp suấtĐỉnh ngắn hạn 7,85 MPa (80 kgf/cm²)
JIC 6400: thành phần và nhiệtSợi carbon + NBR; liên tục 320 °C, đỉnh 480 °C; áp đỉnh 9,8 MPa
JIC 6400W: thành phần và nhiệtSợi carbon + NBR + gia cường dây; liên tục 350 °C, đỉnh 500 °C; áp đỉnh 9,8 MPa; dày 1,0 đến 3,2 mm, khổ 1.524 × 3.100 mm
LEAKBLOK P400Aramid + NBR, nâu; liên tục −150 đến +260 °C, đỉnh −196 đến +430 °C; áp đỉnh 100 bar; pH 4 đến 11; PxT 26.000 bar·°C
LEAKBLOK P100, P200, P300P100: −50 đến 180 °C, đỉnh 260 °C, 60 bar; P200 và P300: −150 đến 220 °C, đỉnh 350 °C, 80 bar
Khổ tấm JEIL1.270 × 1.270; 1.270 × 2.540; 1.270 × 3.810; 1.520 × 1.520; 1.520 × 3.040; 2.540 × 3.810 mm; dày 0,5 đến 3,2 mm; có dạng cuộn
Teadit NA 1100Graphite + carbon + NBR, đen; 1,7 g/cm³; tối đa 450 °C; 130 bar; nén 9%; phục hồi 60%; bền kéo 17 MPa; dày 0,5 đến 5 mm
Teadit NA 1122Sợi vô cơ + NBR, đen; tối đa 550 °C, liên tục 430 °C; áp tối đa 150 bar, liên tục 102 bar; 1,6 g/cm³; bền kéo 9 MPa; dày 0,5 đến 6 mm
Teadit NA 1005Aramid + NBR, xanh dương; −50 đến +240 °C; 110 bar; 1,75 g/cm³; dày 0,5 đến 3 mm
Valqua 6500NBR + aramid + len khoáng + chất độn vô cơ, xanh; 1,81 g/cm³; tối đa 220 °C; 20 bar; bền kéo 17 MPa; nén 10%; phục hồi 57%
Valqua GF3002,31 g/cm³ (dày 1,5 mm) và 2,26 (dày 3 mm); nén 5% và 4%; phục hồi 53% và 54%; bền kéo 12,4 và 10,9 MPa; −200 đến 300 °C

Bảng tra mác gioăng không amiang JEIL, Teadit, Tombo, Valqua

19 mác của 4 hãng, nhóm theo hãng; nhiệt liên tục từ 100 °C (JIC 6030) tới 430 °C (Teadit NA 1122).

MácHãngThành phầnNhiệt liên tục / đỉnh (°C)Áp tối đaDùng cho / ghi chú
JIC 6000JEIL E&SAramid + NBR220 / 3507,85 MPaNước, kiềm, dầu nóng, khí dầu
JIC 6010JEIL E&SAramid + NBR180 / 2605,88 MPaNước, nước nóng, dầu, axit và kiềm nhẹ
JIC 6030JEIL E&SSợi hữu cơ + NBR100 / 1503,92 MPaKhông khí, nước, dung dịch muối
JIC 6100JEIL E&SAramid + SBR220 / 3507,85 MPaKhông khí, nước, dầu, khí trơ
JIC 6200JEIL E&SAramid + NBR250 / 4309,8 MPaNước, dầu nóng, dung môi hữu cơ
JIC 6400JEIL E&SSợi carbon + NBR320 / 4809,8 MPaHơi nước, dầu nóng, dung dịch muối
JIC 6400WJEIL E&SSợi carbon + NBR + dây gia cường350 / 5009,8 MPaHóa chất mạnh, dầu nóng
LEAKBLOK P100JEIL E&SAramid + NBR180 / 26060 barNước sạch, dầu, nhiên liệu, đường khí
LEAKBLOK P200JEIL E&SAramid + NBR220 / 35080 barNhư P100, có WRAS, BS 7531 Y
LEAKBLOK P300JEIL E&SAramid + SBR220 / 35080 barNhư P200
LEAKBLOK P400JEIL E&SAramid + NBR260 / 430100 barBS 7531 Grade X
NA 1005TeaditAramid + NBR240 (tối đa)110 barNước, nước biển, hơi áp thấp, khí
NA 1100TeaditGraphite + carbon + NBR450 (tối đa)130 barNhiệt cao: hóa chất, lọc dầu, tàu thủy
NA 1122TeaditSợi vô cơ + NBR430 / 550102 bar liên tục / 150 barHơi bão hòa, hơi quá nhiệt, dầu, etanol
Tombo 1120TomboAramid + graphite + NBR260 (làm việc)40 kgf/cm² (4 MPa)1,4 đến 1,6 g/cm³; khổ 1.270 × 1.270 mm
Tombo 1993TomboAramid + graphite + NBR−100 đến 2153,0 MPa (hơi, nước nóng, dầu ≤100 °C); 1,0 MPa (khí)1,71 g/cm³; nén 57%; phục hồi 52%
Tombo 1995TomboAramid + sợi vô cơ + NBR−100 đến 183 liên tục / 300100 bar liên tục; dầu ≤100 °C 3 MPa1,7 g/cm³; dày 0,5 đến 3 mm
Valqua 6500ValquaNBR + aramid + len khoáng22020 barDầu, nước, hơi, dung dịch muối, cồn
Valqua GF300ValquaTấm sợi thủy tinh300 (−200 đến 300)Theo tờ của hãngKhổ 1.500 × 1.500 mm, dày 1 đến 3 mm

Báo giá gioăng không amiang Valqua

Giá phụ thuộc mác, độ dày, khổ tấm, số lượng và yêu cầu CO, CQ. Gửi mác hoặc nhiệt độ, áp suất, môi chất cùng kích thước gioăng qua Zalo, kho báo theo tấm hoặc gioăng cắt sẵn.

Cắt gioăng không amiang Valqua bằng máy CNC theo bản vẽ

Kho cắt theo bản vẽ hoặc tiêu chuẩn mặt bích jis 10k. Tấm Teadit khổ 1.500 × 1.600 và 1.500 × 3.200 mm, dung sai độ dày ±10%, dài rộng ±50 mm. Gửi đường kính trong, ngoài, độ dày, vị trí lỗ bu lông hoặc ảnh gioăng cũ qua Zalo; mác JEIL có dạng phủ graphite hoặc PTFE theo yêu cầu.

Cách chọn gioăng không amiang Valqua theo nhiệt độ, áp suất và chứng nhận

Chọn theo nhiệt liên tục, không theo nhiệt đỉnh: JIC 6000 là 220 °C, JIC 6400 là 320 °C, NA 1122 là 430 °C. Áp trên 80 bar chọn LEAKBLOK P400 hoặc Teadit NA 1100, NA 1122. Đường nước, tàu thủy cần giấy thì chọn LEAKBLOK. Với hơi nước, JEIL khuyên gioăng xoắn kim loại hoặc tấm gioăng chì graphite thay JIC 6000, 6010.

Lỗi thường gặp ở gioăng không amiang Valqua và cách xử lý

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
JIC 6000, 6010 rò khi dùng cho hơi nướcHãng không khuyến nghị bìa JIC cho hơi nướcĐổi sang gioăng xoắn, tấm graphite, hoặc Teadit NA 1122, JIC 6400
Gioăng giòn, nứt sau vài tháng ở nhiệt caoDùng liên tục ở nhiệt đỉnh thay vì nhiệt liên tụcGiữ nhiệt dưới trần liên tục: JIC 6000 220 °C, JIC 6400 320 °C
Rò với dung môi hữu cơDùng JIC ở nhiệt trên 150 °CGiữ JIC dưới 150 °C hoặc chọn mác khác theo môi chất

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của nhà sản xuất từng dòng hàng; tiêu chuẩn tham chiếu: BS 7531, ISO 19921.

Câu hỏi thường gặp về gioăng không amiang Valqua và các mác cùng nhóm

JIC 6000 chịu được bao nhiêu độ?

220 °C liên tục, đỉnh ngắn hạn 350 °C, áp đỉnh 7,85 MPa (80 kgf/cm²) theo bảng JEIL.

Teadit NA 1100 khác NA 1122 thế nào?

NA 1100 chứa graphite, tối đa 450 °C, 130 bar. NA 1122 là sợi vô cơ, tối đa 550 °C, liên tục 430 °C, 150 bar.

Valqua 6500 dùng cho hơi nước áp cao được không?

Không. Valqua 6500 giới hạn 20 bar và 220 °C, chỉ hợp hơi áp thấp; áp cao hơn chọn Teadit hoặc LEAKBLOK.

LEAKBLOK có chứng nhận gì?

Lloyd's, ABS, TA-Luft (VDI 2440), WRAS cho P200, P300 và BS 7531 Grade Y hoặc X.

Sản phẩm liên quan