
Phớt V-ring VA, VS (NBR, Viton) trục 2,7-2.020 mm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Dải trục VA: 2,7-2.020 mm
- Dải trục VS: 4,5-210 mm
- Nhiệt độ Viton FKM: −20 đến +200 °C
- Nhiệt độ NBR: dùng chung, trên +100 °C chuyển sang Viton
- Cần gờ tựa dọc trục: tốc độ trục trên 6-8 m/s; luôn cần khi giữ dầu, mỡ
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Phớt làm kín |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- V-ring là gì, khác phớt chặn dầu TC thế nào
- Các loại V-ring theo kiểu VA, VS và vật liệu
- Thông số kỹ thuật V-ring
- Bảng tra mã V-ring VA, VS
- Báo giá V-ring
- Đặt V-ring theo mã hoặc cỡ trục
- Cách chọn V-ring theo cỡ trục, tốc độ và nhiệt độ
- Lỗi thường gặp ở V-ring và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về V-ring
- V-ring VA và VS khác nhau thế nào?
- V-ring VA-020 lắp trục bao nhiêu?
- V-ring chạy được tốc độ bao nhiêu?
- V-ring có giữ dầu được không?
- Lắp V-ring có cần tháo puly, ổ bi không?
V-ring (phớt chữ V cao su, phốt v ring) là phớt cao su nguyên khối, kéo giãn ôm lên trục và quay cùng trục. Kiểu VA thân hẹp dùng cho trục 2,7-2.020 mm, kiểu VS thân rộng dùng cho trục 4,5-210 mm. Kho có NBR dùng chung và Viton dùng được từ −20 đến +200 °C.






V-ring là gì, khác phớt chặn dầu TC thế nào
V-ring không có cốt thép hay vải. Môi mềm tì nhẹ theo chiều dọc trục vào mặt phẳng đứng yên như vách ổ hoặc nắp ổ, để chắn bụi, nước và giữ mỡ. Khác với phớt chắn dầu tc làm kín hướng kính, có cốt thép và lò xo, V-ring lắp được mà không cần tháo puly hay ổ.
Các loại V-ring theo kiểu VA, VS và vật liệu
Kho liệt kê hai kiểu, mỗi kiểu có NBR và Viton, tổng cộng 178 mã. Các kiểu L, LX, RM, RME, AX không nằm trong bảng kho.
- VA, thân hẹp: trục 2,7-2.020 mm, nên có gờ tựa dọc trục. Ví dụ VA-020 cho trục 19-21 mm.
- VS, thân rộng côn: bám trục chắc, trục 4,5-210 mm. VS-20 lắp rộng 9,0 mm, VA-020 cùng cỡ 6,0 mm.
- NBR: dùng chung cho ổ bôi trơn mỡ bị bắn nước, bụi.
- Viton FKM: dùng khi nhiệt trên +100 °C, hoá chất mạnh, hoặc dầu hypoid chứa lưu huỳnh trên +80 °C.
Thông số kỹ thuật V-ring
Số liệu theo bảng tiêu chuẩn Forsheda V-Ring: tốc độ vòng quyết định có cần gờ tựa, giữ hướng kính và độ nhám mặt đối tiếp.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Dải trục VA | 2,7-2.020 mm |
| Dải trục VS | 4,5-210 mm |
| Nhiệt độ Viton FKM | −20 đến +200 °C |
| Nhiệt độ NBR | dùng chung, trên +100 °C chuyển sang Viton |
| Cần gờ tựa dọc trục | tốc độ trục trên 6-8 m/s; luôn cần khi giữ dầu, mỡ |
| Cần giữ hướng kính | tốc độ trên 10-12 m/s; cỡ trên 2.000 mm luôn cần |
| Ma sát | về 0 ở 15-20 m/s, V-ring thành phớt khe hở |
| Đường kính gờ tựa d5 (VA, VS) | tối thiểu d1 + 0,5 x c (c là chiều cao tiết diện) |
| Độ nhám trục Ra | không quá 6,3 µm; chất lỏng và hạt mịn không quá 3,2 µm |
| Nhám mặt đối tiếp trên 10 m/s | Ra 0,4-0,8 µm |
| Nhám mặt đối tiếp 5-10 m/s | Ra 0,8-1,6 µm |
| Nhám mặt đối tiếp dưới 1 m/s | Ra 2,0-2,5 µm |
| Độ cứng mặt đối tiếp | thép thường từ 125 HB; inox 18-8 150-200 HB cho nước |
| Độ phẳng mặt đối tiếp | sai lệch tối đa 0,4 mm trên 100 mm |
Bảng tra mã V-ring VA, VS
Bảng gồm 178 mã V-ring, chia 4 nhóm theo kiểu (VA thân hẹp, VS thân rộng) và vật liệu (NBR, Viton). Dải trục lắp và chiều rộng khi đã lắp B1 theo bảng tiêu chuẩn Forsheda V-Ring.
| Mã V-ring | Kiểu | Vật liệu | Dải trục lắp (mm) | Chiều rộng khi đã lắp B1 (mm) | Nhóm |
|---|---|---|---|---|---|
| VA-006 | VA | NBR | 5,5–6,5 | 3,0 ± 0,4 | VA NBR |
| VA-007 | VA | NBR | 6,5–8,0 | 3,0 ± 0,4 | VA NBR |
| VA-008 | VA | NBR | 8,0–9,5 | 3,0 ± 0,4 | VA NBR |
| VA-010 | VA | NBR | 9,5–11,5 | 4,5 ± 0,6 | VA NBR |
| VA-012 | VA | NBR | 11,5–12,5 | 4,5 ± 0,6 | VA NBR |
| VA-013 | VA | NBR | 12,5–13,5 | 4,5 ± 0,6 | VA NBR |
| VA-014 | VA | NBR | 13,5–15,5 | 4,5 ± 0,6 | VA NBR |
| VA-016 | VA | NBR | 15,5–17 | 4,5 ± 0,6 | VA NBR |
| VA-018 | VA | NBR | 17,5–19 | 4,5 ± 0,6 | VA NBR |
| VA-020 | VA | NBR | 19–21 | 6,0 ± 0,8 | VA NBR |
| VA-022 | VA | NBR | 21–24 | 6,0 ± 0,8 | VA NBR |
| VA-025 | VA | NBR | 24–27 | 6,0 ± 0,8 | VA NBR |
| VA-028 | VA | NBR | 27–29 | 6,0 ± 0,8 | VA NBR |
| VA-030 | VA | NBR | 29–31 | 6,0 ± 0,8 | VA NBR |
| VA-032 | VA | NBR | 31–33 | 6,0 ± 0,8 | VA NBR |
| VA-035 | VA | NBR | 33–36 | 6,0 ± 0,8 | VA NBR |
| VA-038 | VA | NBR | 36–38 | 6,0 ± 0,8 | VA NBR |
| VA-040 | VA | NBR | 38–43 | 7,0 ± 1,0 | VA NBR |
| VA-045 | VA | NBR | 43–48 | 7,0 ± 1,0 | VA NBR |
| VA-050 | VA | NBR | 48–53 | 7,0 ± 1,0 | VA NBR |
| VA-055 | VA | NBR | 53–58 | 7,0 ± 1,0 | VA NBR |
| VA-060 | VA | NBR | 58–63 | 7,0 ± 1,0 | VA NBR |
| VA-065 | VA | NBR | 63–68 | 7,0 ± 1,0 | VA NBR |
| VA-070 | VA | NBR | 68–73 | 9,0 ± 1,2 | VA NBR |
| VA-075 | VA | NBR | 73–78 | 9,0 ± 1,2 | VA NBR |
| VA-080 | VA | NBR | 78–83 | 9,0 ± 1,2 | VA NBR |
| VA-085 | VA | NBR | 83–88 | 9,0 ± 1,2 | VA NBR |
| VA-090 | VA | NBR | 88–93 | 9,0 ± 1,2 | VA NBR |
| VA-095 | VA | NBR | 93–98 | 9,0 ± 1,2 | VA NBR |
| VA-100 | VA | NBR | 98–105 | 9,0 ± 1,2 | VA NBR |
| VA-110 | VA | NBR | 105–115 | 10,5 ± 1,5 | VA NBR |
| VA-120 | VA | NBR | 115–125 | 10,5 ± 1,5 | VA NBR |
| VA-130 | VA | NBR | 125–135 | 10,5 ± 1,5 | VA NBR |
| VA-140 | VA | NBR | 135–145 | 10,5 ± 1,5 | VA NBR |
| VA-150 | VA | NBR | 145–155 | 10,5 ± 1,5 | VA NBR |
| VA-160 | VA | NBR | 155–165 | 12,0 ± 1,8 | VA NBR |
| VA-170 | VA | NBR | 165–175 | 12,0 ± 1,8 | VA NBR |
| VA-180 | VA | NBR | 175–185 | 12,0 ± 1,8 | VA NBR |
| VA-190 | VA | NBR | 185–195 | 12,0 ± 1,8 | VA NBR |
| VA-199 | VA | NBR | 195–210 | 12,0 ± 1,8 | VA NBR |
| VA-200 | VA | NBR | 190–210 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-220 | VA | NBR | 210–235 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-250 | VA | NBR | 235–265 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-275 | VA | NBR | 265–290 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-300 | VA | NBR | 290–310 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-325 | VA | NBR | 310–335 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-350 | VA | NBR | 335–365 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-375 | VA | NBR | 365–390 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-400 | VA | NBR | 390–430 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-450 | VA | NBR | 430–480 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-500 | VA | NBR | 480–530 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-950 | VA | NBR | 920–965 | 20,0 ± 4,0 | VA NBR |
| VA-005 | VA | Viton FKM | 4,5–5,5 | 3,0 ± 0,4 | VA Viton |
| VA-006 | VA | Viton FKM | 5,5–6,5 | 3,0 ± 0,4 | VA Viton |
| VA-008 | VA | Viton FKM | 8,0–9,5 | 3,0 ± 0,4 | VA Viton |
| VA-010 | VA | Viton FKM | 9,5–11,5 | 4,5 ± 0,6 | VA Viton |
| VA-012 | VA | Viton FKM | 11,5–12,5 | 4,5 ± 0,6 | VA Viton |
| VA-016 | VA | Viton FKM | 15,5–17 | 4,5 ± 0,6 | VA Viton |
| VA-018 | VA | Viton FKM | 17,5–19 | 4,5 ± 0,6 | VA Viton |
| VA-020 | VA | Viton FKM | 19–21 | 6,0 ± 0,8 | VA Viton |
| VA-022 | VA | Viton FKM | 21–24 | 6,0 ± 0,8 | VA Viton |
| VA-025 | VA | Viton FKM | 24–27 | 6,0 ± 0,8 | VA Viton |
| VA-028 | VA | Viton FKM | 27–29 | 6,0 ± 0,8 | VA Viton |
| VA-030 | VA | Viton FKM | 29–31 | 6,0 ± 0,8 | VA Viton |
| VA-032 | VA | Viton FKM | 31–33 | 6,0 ± 0,8 | VA Viton |
| VA-035 | VA | Viton FKM | 33–36 | 6,0 ± 0,8 | VA Viton |
| VA-038 | VA | Viton FKM | 36–38 | 6,0 ± 0,8 | VA Viton |
| VA-040 | VA | Viton FKM | 38–43 | 7,0 ± 1,0 | VA Viton |
| VA-045 | VA | Viton FKM | 43–48 | 7,0 ± 1,0 | VA Viton |
| VA-050 | VA | Viton FKM | 48–53 | 7,0 ± 1,0 | VA Viton |
| VA-055 | VA | Viton FKM | 53–58 | 7,0 ± 1,0 | VA Viton |
| VA-060 | VA | Viton FKM | 58–63 | 7,0 ± 1,0 | VA Viton |
| VA-065 | VA | Viton FKM | 63–68 | 7,0 ± 1,0 | VA Viton |
| VA-070 | VA | Viton FKM | 68–73 | 9,0 ± 1,2 | VA Viton |
| VA-075 | VA | Viton FKM | 73–78 | 9,0 ± 1,2 | VA Viton |
| VA-080 | VA | Viton FKM | 78–83 | 9,0 ± 1,2 | VA Viton |
| VA-085 | VA | Viton FKM | 83–88 | 9,0 ± 1,2 | VA Viton |
| VA-090 | VA | Viton FKM | 88–93 | 9,0 ± 1,2 | VA Viton |
| VA-095 | VA | Viton FKM | 93–98 | 9,0 ± 1,2 | VA Viton |
| VA-100 | VA | Viton FKM | 98–105 | 9,0 ± 1,2 | VA Viton |
| VA-110 | VA | Viton FKM | 105–115 | 10,5 ± 1,5 | VA Viton |
| VA-120 | VA | Viton FKM | 115–125 | 10,5 ± 1,5 | VA Viton |
| VA-130 | VA | Viton FKM | 125–135 | 10,5 ± 1,5 | VA Viton |
| VA-140 | VA | Viton FKM | 135–145 | 10,5 ± 1,5 | VA Viton |
| VA-150 | VA | Viton FKM | 145–155 | 10,5 ± 1,5 | VA Viton |
| VA-160 | VA | Viton FKM | 155–165 | 12,0 ± 1,8 | VA Viton |
| VA-170 | VA | Viton FKM | 165–175 | 12,0 ± 1,8 | VA Viton |
| VA-180 | VA | Viton FKM | 175–185 | 12,0 ± 1,8 | VA Viton |
| VA-190 | VA | Viton FKM | 185–195 | 12,0 ± 1,8 | VA Viton |
| VA-199 | VA | Viton FKM | 195–210 | 12,0 ± 1,8 | VA Viton |
| VA-200 | VA | Viton FKM | 190–210 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VA-220 | VA | Viton FKM | 210–235 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VA-250 | VA | Viton FKM | 235–265 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VA-275 | VA | Viton FKM | 265–290 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VA-300 | VA | Viton FKM | 290–310 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VA-325 | VA | Viton FKM | 310–335 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VA-350 | VA | Viton FKM | 335–365 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VA-375 | VA | Viton FKM | 365–390 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VA-400 | VA | Viton FKM | 390–430 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VA-450 | VA | Viton FKM | 430–480 | 20,0 ± 4,0 | VA Viton |
| VS-5 | VS | NBR | 4,5–5,5 | 4,5 ± 0,4 | VS NBR |
| VS-6 | VS | NBR | 5,5–6,5 | 4,5 ± 0,4 | VS NBR |
| VS-7 | VS | NBR | 6,5–8,0 | 4,5 ± 0,4 | VS NBR |
| VS-8 | VS | NBR | 8,0–9,5 | 4,5 ± 0,4 | VS NBR |
| VS-10 | VS | NBR | 9,5–11,5 | 6,7 ± 0,6 | VS NBR |
| VS-12 | VS | NBR | 11,5–13,5 | 6,7 ± 0,6 | VS NBR |
| VS-14 | VS | NBR | 13,5–15,5 | 6,7 ± 0,6 | VS NBR |
| VS-16 | VS | NBR | 15,5–17,5 | 6,7 ± 0,6 | VS NBR |
| VS-18 | VS | NBR | 17,5–19 | 6,7 ± 0,6 | VS NBR |
| VS-20 | VS | NBR | 19–21 | 9,0 ± 0,8 | VS NBR |
| VS-22 | VS | NBR | 21–24 | 9,0 ± 0,8 | VS NBR |
| VS-25 | VS | NBR | 24–27 | 9,0 ± 0,8 | VS NBR |
| VS-28 | VS | NBR | 27–29 | 9,0 ± 0,8 | VS NBR |
| VS-30 | VS | NBR | 29–31 | 9,0 ± 0,8 | VS NBR |
| VS-32 | VS | NBR | 31–33 | 9,0 ± 0,8 | VS NBR |
| VS-35 | VS | NBR | 33–36 | 9,0 ± 0,8 | VS NBR |
| VS-38 | VS | NBR | 36–38 | 9,0 ± 0,8 | VS NBR |
| VS-40 | VS | NBR | 38–43 | 11,0 ± 1,0 | VS NBR |
| VS-45 | VS | NBR | 43–48 | 11,0 ± 1,0 | VS NBR |
| VS-50 | VS | NBR | 48–53 | 11,0 ± 1,0 | VS NBR |
| VS-55 | VS | NBR | 53–58 | 11,0 ± 1,0 | VS NBR |
| VS-60 | VS | NBR | 58–63 | 11,0 ± 1,0 | VS NBR |
| VS-65 | VS | NBR | 63–68 | 11,0 ± 1,0 | VS NBR |
| VS-70 | VS | NBR | 68–73 | 13,5 ± 1,2 | VS NBR |
| VS-75 | VS | NBR | 73–78 | 13,5 ± 1,2 | VS NBR |
| VS-80 | VS | NBR | 78–83 | 13,5 ± 1,2 | VS NBR |
| VS-85 | VS | NBR | 83–88 | 13,5 ± 1,2 | VS NBR |
| VS-90 | VS | NBR | 88–93 | 13,5 ± 1,2 | VS NBR |
| VS-95 | VS | NBR | 93–98 | 13,5 ± 1,2 | VS NBR |
| VS-100 | VS | NBR | 98–105 | 13,5 ± 1,2 | VS NBR |
| VS-110 | VS | NBR | 105–115 | 15,5 ± 1,5 | VS NBR |
| VS-120 | VS | NBR | 115–125 | 15,5 ± 1,5 | VS NBR |
| VS-130 | VS | NBR | 125–135 | 15,5 ± 1,5 | VS NBR |
| VS-140 | VS | NBR | 135–145 | 15,5 ± 1,5 | VS NBR |
| VS-150 | VS | NBR | 145–155 | 15,5 ± 1,5 | VS NBR |
| VS-160 | VS | NBR | 155–165 | 18,0 ± 1,8 | VS NBR |
| VS-170 | VS | NBR | 165–175 | 18,0 ± 1,8 | VS NBR |
| VS-180 | VS | NBR | 175–185 | 18,0 ± 1,8 | VS NBR |
| VS-190 | VS | NBR | 185–195 | 18,0 ± 1,8 | VS NBR |
| VS-199 | VS | NBR | 195–210 | 18,0 ± 1,8 | VS NBR |
| VS-5 | VS | Viton FKM | 4,5–5,5 | 4,5 ± 0,4 | VS Viton |
| VS-7 | VS | Viton FKM | 6,5–8,0 | 4,5 ± 0,4 | VS Viton |
| VS-8 | VS | Viton FKM | 8,0–9,5 | 4,5 ± 0,4 | VS Viton |
| VS-10 | VS | Viton FKM | 9,5–11,5 | 6,7 ± 0,6 | VS Viton |
| VS-12 | VS | Viton FKM | 11,5–13,5 | 6,7 ± 0,6 | VS Viton |
| VS-14 | VS | Viton FKM | 13,5–15,5 | 6,7 ± 0,6 | VS Viton |
| VS-16 | VS | Viton FKM | 15,5–17,5 | 6,7 ± 0,6 | VS Viton |
| VS-18 | VS | Viton FKM | 17,5–19 | 6,7 ± 0,6 | VS Viton |
| VS-20 | VS | Viton FKM | 19–21 | 9,0 ± 0,8 | VS Viton |
| VS-22 | VS | Viton FKM | 21–24 | 9,0 ± 0,8 | VS Viton |
| VS-25 | VS | Viton FKM | 24–27 | 9,0 ± 0,8 | VS Viton |
| VS-28 | VS | Viton FKM | 27–29 | 9,0 ± 0,8 | VS Viton |
| VS-30 | VS | Viton FKM | 29–31 | 9,0 ± 0,8 | VS Viton |
| VS-32 | VS | Viton FKM | 31–33 | 9,0 ± 0,8 | VS Viton |
| VS-35 | VS | Viton FKM | 33–36 | 9,0 ± 0,8 | VS Viton |
| VS-38 | VS | Viton FKM | 36–38 | 9,0 ± 0,8 | VS Viton |
| VS-40 | VS | Viton FKM | 38–43 | 11,0 ± 1,0 | VS Viton |
| VS-45 | VS | Viton FKM | 43–48 | 11,0 ± 1,0 | VS Viton |
| VS-50 | VS | Viton FKM | 48–53 | 11,0 ± 1,0 | VS Viton |
| VS-55 | VS | Viton FKM | 53–58 | 11,0 ± 1,0 | VS Viton |
| VS-60 | VS | Viton FKM | 58–63 | 11,0 ± 1,0 | VS Viton |
| VS-65 | VS | Viton FKM | 63–68 | 11,0 ± 1,0 | VS Viton |
| VS-70 | VS | Viton FKM | 68–73 | 13,5 ± 1,2 | VS Viton |
| VS-75 | VS | Viton FKM | 73–78 | 13,5 ± 1,2 | VS Viton |
| VS-80 | VS | Viton FKM | 78–83 | 13,5 ± 1,2 | VS Viton |
| VS-85 | VS | Viton FKM | 83–88 | 13,5 ± 1,2 | VS Viton |
| VS-90 | VS | Viton FKM | 88–93 | 13,5 ± 1,2 | VS Viton |
| VS-95 | VS | Viton FKM | 93–98 | 13,5 ± 1,2 | VS Viton |
| VS-100 | VS | Viton FKM | 98–105 | 13,5 ± 1,2 | VS Viton |
| VS-110 | VS | Viton FKM | 105–115 | 15,5 ± 1,5 | VS Viton |
| VS-120 | VS | Viton FKM | 115–125 | 15,5 ± 1,5 | VS Viton |
| VS-130 | VS | Viton FKM | 125–135 | 15,5 ± 1,5 | VS Viton |
| VS-140 | VS | Viton FKM | 135–145 | 15,5 ± 1,5 | VS Viton |
| VS-160 | VS | Viton FKM | 155–165 | 18,0 ± 1,8 | VS Viton |
| VS-170 | VS | Viton FKM | 165–175 | 18,0 ± 1,8 | VS Viton |
| VS-180 | VS | Viton FKM | 175–185 | 18,0 ± 1,8 | VS Viton |
| VS-190 | VS | Viton FKM | 185–195 | 18,0 ± 1,8 | VS Viton |
| VS-199 | VS | Viton FKM | 195–210 | 18,0 ± 1,8 | VS Viton |
VA-020 và VS-20 cùng dải trục 19-21 mm. Trục nằm ở ranh giới hai cỡ thì lấy cỡ lớn hơn.
Báo giá V-ring
Giá phụ thuộc kiểu VA hay VS, cỡ trục, vật liệu NBR hay Viton và số lượng. Hàng có CO, CQ, xuất hóa đơn VAT; gửi mã, cỡ và số lượng qua Zalo để nhận báo giá.
Đặt V-ring theo mã hoặc cỡ trục
Đọc mã trên phớt cũ (VA-0NN hoặc VS-N), hoặc đo đường kính trục rồi tra bảng trên. Chưa có mã thì gửi ảnh chỗ lắp qua Zalo. Hàng đặt theo mã hoặc cỡ trục và vật liệu, không cắt CNC, giao toàn quốc. Cỡ lớn giao dạng cắt rời để nối lưu hoá tại máy.
Cách chọn V-ring theo cỡ trục, tốc độ và nhiệt độ
Đầu tiên đo trục: trục 20 mm dùng VA-020 hoặc VS-20. VA hợp chỗ hẹp có gờ tựa (B1 cỡ 20 là 6,0 mm), VS hợp chỗ rộng hơn cần bám chắc (9,0 mm).
Tiếp theo là vật liệu: NBR cho mỡ, nước bắn, bụi; Viton khi trên +100 °C hoặc có hoá chất. Rồi tính tốc độ vòng v = π x d x n / 60.000 (m/s) để biết có cần gờ tựa hay giữ hướng kính. Cuối cùng đặt V-ring cách mặt đối tiếp đúng B1, dung sai ± 0,8 mm cho cỡ 20-38. Với ổ bi trong phớt cách ly ổ trục hoặc phớt trục quay ở con lăn băng tải, V-ring thường làm lớp chắn bụi phía ngoài; thuộc nhóm phớt làm kín, vật liệu xem thêm cao su NBR.
Lỗi thường gặp ở V-ring và cách xử lý
Năm lỗi hay gặp khi lắp và chạy V-ring, kèm nguyên nhân và cách xử lý.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Trượt dọc trục, môi hở khỏi mặt đối tiếp | Không có gờ tựa ở tốc độ trên 6-8 m/s, hoặc trục dính dầu mỡ khi lắp | Làm gờ tựa d5 từ d1 + 0,5 x c; lau trục khô sạch trước khi lắp |
| Bị văng, nhấc khỏi trục khi chạy nhanh | Lực ly tâm ở trên 10-12 m/s | Giữ hướng kính bằng rãnh ôm thân, đai kẹp hoặc vòng đỡ tôn; hoặc lắp V-ring trên chi tiết đứng yên |
| Môi mòn nhanh, nóng | Cỡ quá nhỏ nên giãn nhiều; mặt đối tiếp quá nhám hoặc sai B1 | Chọn cỡ để trục nằm giữa giá trị nhỏ nhất và danh định; đặt đúng B1 |
| Kêu, chạy giật | Mặt đối tiếp quá mịn, môi hút dính | Giữ Ra không dưới 0,05 µm, đánh bóng nhẹ bằng giấy nhám mịn |
| Môi lọt vào lỗ mặt đối tiếp khi đẩy vào | Giãn không đều quanh trục | Cỡ lớn: luồn tua vít đầu tù dưới thân chạy quanh trục hai vòng, hoặc đánh 6 dấu cách đều rồi khớp dấu |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Trelleborg, SKF và phiếu kiểm tra COA, CQ của lô hàng nhập.
Câu hỏi thường gặp về V-ring
V-ring VA và VS khác nhau thế nào?
VA thân hẹp, trục 2,7-2.020 mm, nên có gờ tựa; VS thân rộng côn, bám trục chắc hơn, trục 4,5-210 mm. Cỡ 20: VA lắp rộng 6,0 ± 0,8 mm, VS 9,0 ± 0,8 mm.
V-ring VA-020 lắp trục bao nhiêu?
Trục 19-21 mm, đường kính trong tự do 18 mm, B1 lắp 6,0 ± 0,8 mm.
V-ring chạy được tốc độ bao nhiêu?
Trên 6-8 m/s cần gờ tựa dọc trục, trên 10-12 m/s cần giữ hướng kính. Ở 15-20 m/s ma sát về 0 và V-ring thành phớt khe hở.
V-ring có giữ dầu được không?
Có, nhưng V-ring chủ yếu chắn bụi, nước và giữ mỡ; khi giữ dầu, mỡ thì luôn phải có gờ tựa dọc trục. Với dầu hypoid trên +80 °C nên dùng Viton thay NBR.
Lắp V-ring có cần tháo puly, ổ bi không?
Thường không: V-ring toàn cao su nên kéo giãn qua puly, vỏ ổ tuỳ cỡ; cỡ lớn cắt rời rồi nối lưu hoá tại máy.







