
Xi lanh khí nén vuông SC phi 32 đến 125, hành trình 25-1.000 mm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Kiểu tác động: Tác động kép
- Đường kính piston (mm): 32, 40, 50, 63, 80, 100, 125
- Áp suất làm việc: 0,15 đến 1,0 MPa (1,5 đến 10 bar)
- Áp suất thử bền: 1,5 MPa (15 bar)
- Nhiệt độ làm việc: -20 đến 70 °C
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Thiết bị khí nén |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Xi lanh khí nén vuông là gì, khác xi lanh SAI và compact SDA thế nào
- Các loại xi lanh khí nén vuông theo kiểu ty và cỡ
- Thông số kỹ thuật xi lanh khí nén vuông
- Bảng tra xi lanh khí nén vuông SC theo đường kính piston
- Báo giá xi lanh khí nén vuông
- Đặt xi lanh khí nén vuông theo mã và hành trình
- Cách chọn xi lanh SC theo lực và hành trình
- Lỗi thường gặp ở xi lanh SC và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về xi lanh khí nén vuông
- Xi lanh SC100 đẩy được bao nhiêu kg?
- SC63 dùng ren cửa khí và ren ty bao nhiêu?
- Xi lanh SC và SAI có thay nhau được không?
Xi lanh khí nén vuông SC (còn gọi xi lanh vuông, xi lanh ty giằng) là xi lanh tác động kép, thân nhôm tròn kẹp giữa hai nắp vuông bằng 4 thanh ty giằng. Kho bán 7 cỡ phi 32 đến 125, chạy 0,15 đến 1,0 MPa, lực đẩy 402 N (SC32) đến 6.136 N (SC125) ở 0,5 MPa, thuộc nhóm xi lanh khí nén.






Xi lanh khí nén vuông là gì, khác xi lanh SAI và compact SDA thế nào
Xi lanh SC lộ 4 ty giằng thép ở bốn góc nắp, hành trình tiêu chuẩn tới 1.000 mm, đệm khí chỉnh được hai đầu. Xi lanh SAI/SI theo ISO 15552 cũng vuông nhưng thân nhôm định hình, không thấy ty giằng; phi 100 có lỗ gá SC cách 84 mm, SAI cách 89 mm nên không lắp lẫn trực tiếp.
Xi lanh compact SDA đôi khi bị gọi nhầm là xi lanh vuông, nhưng thân rất ngắn, hành trình tối đa 130 mm, không có đệm khí chỉnh. Cần thân nhỏ hơn thì xem xi lanh khí nén mini, cần dẫn hướng liền thân thì dùng xi lanh 2 ty.
Các loại xi lanh khí nén vuông theo kiểu ty và cỡ
Mã đọc theo phi piston x hành trình, thêm S khi piston có vòng từ, chữ cuối là kiểu gá (LB, FA, CA, CB, TC).
- SC, một đầu ty: tác động kép, đệm khí hai đầu, ví dụ SC50x100.
- SCD, ty ra hai đầu: lấy chuyển động hoặc đặt cữ phía sau, ví dụ SCD40x100S.
- SCJ, chỉnh được hành trình: vít chặn rút ngắn 10 đến 100 mm theo hãng quy định, ví dụ SCJ63x150-50S.
Thông số kỹ thuật xi lanh khí nén vuông
Bản thường chạy khí lọc 40 µm ở 0,15 đến 1,0 MPa, -20 đến 70 °C, theo catalogue AirTAC dòng SC.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kiểu tác động | Tác động kép |
| Đường kính piston (mm) | 32, 40, 50, 63, 80, 100, 125 |
| Áp suất làm việc | 0,15 đến 1,0 MPa (1,5 đến 10 bar) |
| Áp suất thử bền | 1,5 MPa (15 bar) |
| Nhiệt độ làm việc | -20 đến 70 °C |
| Tốc độ piston | Phi 32 đến 100: 30 đến 800 mm/s; phi 125: 30 đến 500 mm/s |
| Dung sai hành trình | Tới 250 mm: +1,0/0 mm; 251 đến 1.000 mm: +1,5/0 mm |
| Hành trình đệm khí | Phi 32 đến 63: 21 mm; phi 80: 28 mm; phi 100: 29 mm; phi 125: 28 mm |
| Ren cửa khí (PT) | Phi 32: 1/8; phi 40 đến 50: 1/4; phi 63 đến 80: 3/8; phi 100 đến 125: 1/2 |
| Đường kính ty / ren đầu ty | Phi 32: 12 mm, M10x1,25; phi 40: 16 mm, M12x1,25; phi 50 và 63: 20 mm, M16x1,5; phi 80 và 100: 25 mm, M20x1,5; phi 125: 32 mm, M27x2,0 |
| Chiều dài thân khi hành trình 0 | Phi 32: 140 mm; 40: 142; 50: 150; 63: 153; 80: 182; 100: 188; 125: 203 (cộng thêm hành trình) |
| Vật liệu | Thân, nắp, piston hợp kim nhôm; ty thép carbon mạ crôm 20 µm; phớt NBR; đệm nắp TPU |
Bảng tra xi lanh khí nén vuông SC theo đường kính piston
260 mã xi lanh vuông SC gom thành 7 dòng theo đường kính piston, SC32 đến SC125, mỗi dòng một nhóm phi và liệt kê mọi hành trình kho bán, như SC32 từ 25 đến 1.000 mm. Bảng kèm ren và lực đẩy, lực kéo ở 0,5 MPa.
| Mã cỡ | Đường kính piston (mm) | Hành trình có sẵn (mm) | Hành trình ngắn nhất – dài nhất (mm) | Ren cửa khí | Ren đầu ty | Đường kính ty (mm) | Lực đẩy ở 0,5 MPa (N, số tính) | Lực kéo ở 0,5 MPa (N, số tính) | Nhóm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| SC32 | 32 | 25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 250; 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000 | 25–1000 | 1/8 | M10×1,25 | 12 | 402,1 | 345,6 | SC phi 32 |
| SC40 | 40 | 25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 250; 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000 | 25–1000 | 1/4 | M12×1,25 | 16 | 628,3 | 527,8 | SC phi 40 |
| SC50 | 50 | 25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 250; 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000 | 25–1000 | 1/4 | M16×1,5 | 20 | 981,7 | 824,7 | SC phi 50 |
| SC63 | 63 | 25; 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 250; 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000 | 25–1000 | 3/8 | M16×1,5 | 20 | 1.558,6 | 1.401,5 | SC phi 63 |
| SC80 | 80 | 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 250; 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000 | 50–1000 | 3/8 | M20×1,5 | 25 | 2.513,3 | 2.267,8 | SC phi 80 |
| SC100 | 100 | 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 250; 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000 | 50–1000 | 1/2 | M20×1,5 | 25 | 3.927,0 | 3.681,6 | SC phi 100 |
| SC125 | 125 | 50; 75; 100; 125; 150; 175; 200; 250; 300; 350; 400; 450; 500; 600; 700; 800; 900; 1000 | 50–1000 | 1/2 | M27×2,0 | 32 | 6.135,9 | 5.733,8 | SC phi 125 |
Ghép mã cỡ với hành trình ra mã đầy đủ, ví dụ SC63x200S. Lực tính theo diện tích piston, khớp catalogue AirTAC, chưa trừ ma sát phớt.
Báo giá xi lanh khí nén vuông
Giá phụ thuộc đường kính piston, hành trình, có vòng từ (mã S) hay không và số lượng. Gửi mã, hoặc phi và hành trình, qua Zalo để nhận báo giá chưa gồm VAT 8%.
Đặt xi lanh khí nén vuông theo mã và hành trình
Đọc mã in trên nắp hoặc thân cũ; chưa đọc được thì đo đường kính ty, ren cửa khí, hành trình rồi gửi ảnh. Hành trình lẻ ngoài bảng đặt riêng theo mã, hàng theo mã nên không cắt CNC. Ren mặc định PT; ren G hoặc NPT thêm chữ G hoặc T vào mã. Gá theo catalogue AirTAC gồm F-SC□LB, F-SC□FA, F-SC□CA, F-SC□CB (□ là phi), xem phụ kiện xi lanh khí nén. Kho xuất VAT.
Cách chọn xi lanh SC theo lực và hành trình
Chọn phi có lực dư 30 đến 50% so với tải ở áp thực tế sau van điều áp. Tải 1.200 N ở 5 bar thì SC63 (đẩy 1.558,6 N) đạt, SC50 (981,7 N) thiếu; khi kéo tải về xét lực kéo, SC63 kéo 1.401,5 N.
Hành trình trên 500 mm hoặc có tải ngang thì thêm dẫn hướng, vì ty phi 32 chỉ 12 mm dễ cong. Bảng tra có SC32 tới 1.000 mm, vượt mức tiêu chuẩn 500 mm của hãng cho phi 32, nên cỡ này ở hành trình dài cần giảm tải và có dẫn hướng. Báo vị trí bằng cảm biến từ xi lanh thì đặt mã có chữ S, cảm biến kẹp lên ty giằng bằng giá F-SC□SH.
Lỗi thường gặp ở xi lanh SC và cách xử lý
Năm hiện tượng gặp nhiều trên xi lanh ty giằng và cách xử lý.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Đập mạnh cuối hành trình | Chưa chỉnh vít đệm khí, tải nặng chạy nhanh | Vặn đệm về nhỏ nhất rồi nới dần; tiết lưu khí xả; đệm phi 32 đến 63 chỉ 21 mm, tải lớn cần giảm chấn ngoài |
| Xì khí ở cổ ty, ty xước một phía | Tải lệch tâm hoặc tải ngang; bụi cào phớt | Nối ty bằng khớp tùy động, thêm thanh dẫn; thay phớt ty NBR |
| Lực yếu dần, chạy chậm | Phớt piston mòn; áp tụt; ống, van nhỏ hơn ren cửa | Kiểm tra khí lọt từng cửa; đo áp tại cửa khi chạy; nâng cỡ van và ống |
| Rò ở mép nắp | Siết 4 ty giằng không đều | Siết chéo, đều lực; thay gioăng nắp |
| Chạy giật ở tốc độ thấp | Dưới 30 mm/s, khí ẩm, thiếu mỡ | Giữ 30 đến 800 mm/s; lọc khí 40 µm, xả nước bộ lọc |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của AirTAC; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 15552.
Câu hỏi thường gặp về xi lanh khí nén vuông
Xi lanh SC100 đẩy được bao nhiêu kg?
Khoảng 400 kgf: lực đẩy 3.927 N, lực kéo 3.682 N ở 0,5 MPa, chưa trừ ma sát phớt.
SC63 dùng ren cửa khí và ren ty bao nhiêu?
Theo catalogue AirTAC, SC63 ren cửa 3/8, ty phi 20 mm, ren đầu ty M16x1,5 giống SC50.
Xi lanh SC và SAI có thay nhau được không?
Không thay thẳng được. Cùng phi thì cùng ty và lực, nhưng lỗ gá khác (phi 100: 84 so với 89 mm) và thân SAI dài hơn (phi 63: 190 so với 153 mm), nên phải đổi gá.







