
Khớp nối thủy lực (fluid coupling) Voith, Transfluid KX, công suất đến 1.000 kW
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Độ trượt khi vận hành bình thường, JAC: 1,5% đến 6%
- Kết nối cơ khí: Không có; mô-men truyền bằng dầu giữa cánh bơm và cánh tuabin
- Tác dụng khởi động, JAC: Dùng được động cơ thường thay cho động cơ đặc biệt có khởi động mềm
- Loại buồng, JAC: Khởi động êm băng tải, bảo vệ dây băng
- Mức nạp dầu tối đa khớp nạp cố định, Voith: 80% thể tích; có nút chảy mở ra khi quá nhiệt
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Khớp nối trục |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Khớp nối thủy lực là gì, khác khóa trục thủy lực ETP thế nào
- Các loại khớp nối thủy lực theo cách nạp dầu và môi chất
- Thông số kỹ thuật khớp nối thủy lực
- Bảng tra cỡ khớp nối thủy lực Voith và Transfluid KX
- Báo giá khớp nối thủy lực
- Đặt khớp nối thủy lực theo cỡ, đường kính trục hoặc công suất
- Cách chọn khớp nối thủy lực theo công suất, tốc độ và đường kính trục
- Lỗi thường gặp ở khớp nối thủy lực và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về khớp nối thủy lực
- Khớp nối thủy lực trượt bao nhiêu phần trăm?
- Voith 366 T có đường kính ngoài và đường kính trục tối đa bao nhiêu?
- Khớp nối thủy lực Transfluid KX cỡ 24 truyền được bao nhiêu kW?
- Khớp nối thủy lực có giống khóa trục thủy lực ETP không?
Khớp nối thủy lực (fluid coupling, người mua còn gõ khớp nối dầu, khớp nối thủy động) truyền mô-men qua dầu giữa cánh bơm và cánh tuabin, không có kết nối cơ khí. Độ trượt vận hành 1,5% đến 6% theo JAC.






Khớp nối thủy lực là gì, khác khóa trục thủy lực ETP thế nào
Khớp nối thủy lực nối trục động cơ với trục tải bằng dầu tuần hoàn, nên khởi động êm và bảo vệ động cơ khỏi tải va đập; JAC ghi dùng được động cơ thường thay động cơ khởi động mềm. Đây là khớp truyền động thuộc nhóm khớp nối trục.
Khác khóa trục thủy lực ETP chỉ gắn moay-ơ vào trục, khớp thủy lực nối hai trục và cho trượt khi quá tải. Cùng nhóm khớp nối trục kho còn có khớp nối lốp.
Các loại khớp nối thủy lực theo cách nạp dầu và môi chất
- Loại buồng (chamber type, JAC): mô-men truyền trơn, băng tải khởi động êm, dây băng không chịu ứng suất gây hư hại.
- Nạp cố định (constant-fill, Voith): cho công suất nhỏ, ít lần khởi động liên tiếp.
- Điều khiển nạp (fill-controlled, Voith): cho công suất lớn, khởi động thường xuyên.
Thông số kỹ thuật khớp nối thủy lực
Độ trượt 1,5% đến 6% theo JAC, công suất Transfluid KX 22 kW đến 1.000 kW; mỗi dòng ghi rõ hãng.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Độ trượt khi vận hành bình thường, JAC | 1,5% đến 6% |
| Kết nối cơ khí | Không có; mô-men truyền bằng dầu giữa cánh bơm và cánh tuabin |
| Tác dụng khởi động, JAC | Dùng được động cơ thường thay cho động cơ đặc biệt có khởi động mềm |
| Loại buồng, JAC | Khởi động êm băng tải, bảo vệ dây băng |
| Mức nạp dầu tối đa khớp nạp cố định, Voith | 80% thể tích; có nút chảy mở ra khi quá nhiệt |
| Nấc công suất giữa hai cỡ Voith liền nhau | Gấp đôi (tỉ lệ 2 : 1) ở độ trượt tối thiểu chấp nhận được |
| Đường kính ngoài Voith 366 T / 562 T / 866 T | 427 mm / 634 mm / 978 mm |
| d1 max Voith 366 T / 562 T / 866 T | 90 mm / 130 mm / 160 mm (d2 max: 65 / 110 / 150 mm) |
| Chiều dài Voith 366 T / 562 T / 866 T | 276 / 385 / 610 mm; loại TV 303 / 449 / 682 mm; loại TVV 374 / 544 / 830 mm |
| Công suất Transfluid KX 15 | 75 kW ở 1.800 v/ph; 55 kW ở 1.500; 30 kW ở 1.200; 22 kW ở 1.000 v/ph |
| Công suất Transfluid KX 24 | 400 kW ở 1.800 v/ph; 315 kW ở 1.500; 200 kW ở 1.200; 110 kW ở 1.000 v/ph |
| Công suất Transfluid KX 29 | 1.000 kW ở 1.800 v/ph; 810 kW ở 1.500; 440 kW ở 1.200; 320 kW ở 1.000 v/ph |
| Mô-men khởi động Transfluid KX | Dưới 50% mô-men danh định của động cơ điện |
| Lượng dầu tối đa Transfluid KX 15 đến 29 | 8,5; 15,5; 32; 46; 59 lít |
| Lắp đặt Transfluid KX | Chỉ lắp ngang; bánh ngoài là bánh dẫn; phớt và vòng O bằng viton |
Bảng tra cỡ khớp nối thủy lực Voith và Transfluid KX
Bảng thứ nhất gồm 12 cỡ Voith loại T từ 154 đến 1150, đường kính ngoài 190 đến 1.295 mm; Voith công bố công suất bằng đồ thị nên không có cột kW.
| Cỡ (Voith) | Đường kính ngoài D (mm) | Chiều dài L loại T (mm) | d1 max / d2 max (mm) | Biến thể |
|---|---|---|---|---|
| 154 T | 190 | 143 | 32 / 28 | loại T (có thêm DT) |
| 206 T | 248 | 183 | 42 / 42 | loại T (có thêm DT) |
| 274 T | 328 | 202 | 70 / 55 | TV (L 239), TVV (L 260) |
| 366 T | 427 | 276 | 90 / 65 | TV (L 303), TVV (L 374) |
| 422 T | 470 | 320 | 100 / 80 | TV (L 359), TVV (L 437) |
| 487 T | 556 | 352 | 120 / 90 | TV (L 403), TVV (L 488) |
| 562 T | 634 | 385 | 130 / 110 | TV (L 449), TVV (L 544) |
| 650 T | 740 | 469 | 140 / 120 | TV (L 536), TVV (L 646) |
| 750 T | 846 | 529 | 150 / 135 | TV (L 603), TVV (L 730) |
| 866 T | 978 | 610 | 160 / 150 | TV (L 682), TVV (L 830) |
| 1000 T | 1118 | 651 | 180 / 160 | TV (L 757), TVV (L 896) |
| 1150 T | 1295 | 715 | 180 / 180 | TV (L 880), TVV (L 1093) |
Bảng thứ hai gồm 5 cỡ Transfluid KX 15 đến 29, công suất tính theo bốn tốc độ 1.800, 1.500, 1.200 và 1.000 v/ph. Hai hãng là hai bảng riêng.
| Cỡ (Transfluid) | Đường kính ngoài D (mm) | kW ở 1.800 v/ph | kW ở 1.500 v/ph | kW ở 1.200 v/ph | kW ở 1.000 v/ph | Dầu tối đa (lít) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| KX 15 | 490 | 75 | 55 | 30 | 22 | 8,5 lít |
| KX 19 | 595 | 160 | 132 | 75 | 45 | 15,5 lít |
| KX 24 | 745 | 400 | 315 | 200 | 110 | 32 lít |
| KX 27 | 810 | 700 | 510 | 250 | 160 | 46 lít |
| KX 29 | 890 | 1.000 | 810 | 440 | 320 | 59 lít |
Báo giá khớp nối thủy lực
Giá khớp nối thủy lực phụ thuộc hãng, cỡ, môi chất, số lượng và yêu cầu CO/CQ. Gửi công suất, tốc độ và ảnh khớp cũ qua Zalo để nhận báo giá.
Đặt khớp nối thủy lực theo cỡ, đường kính trục hoặc công suất
Ghi công suất động cơ, tốc độ quay, đường kính hai trục, gửi ảnh nhãn khớp cũ qua Zalo. Hàng nhập theo mã; có CO/CQ, xuất VAT, giao toàn quốc. Transfluid KX đi kèm khớp răng hoặc khớp nối đĩa ở đầu trục.
Cách chọn khớp nối thủy lực theo công suất, tốc độ và đường kính trục
Tải khởi động nặng, cần êm thì chọn loại buồng cho băng tải. Công suất nhỏ, ít khởi động liên tiếp thì nạp cố định; công suất lớn, khởi động thường xuyên thì điều khiển nạp (Voith). Voith chọn cỡ theo đồ thị công suất; Transfluid KX theo bảng kW. Trục động cơ và trục tải phải nhỏ hơn d1 max và d2 max của cỡ, ví dụ Voith 366 T là 90 mm và 65 mm.
Lỗi thường gặp ở khớp nối thủy lực và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nóng quá mức | Trượt lớn do quá tải kéo dài | Giảm tải hoặc chọn cỡ lớn hơn |
| Rò dầu | Gioăng hoặc nút chảy an toàn hỏng | Thay gioăng, nạp đúng lượng dầu của cỡ |
| Tốc độ tải giảm | Độ trượt tăng | Kiểm tra và nạp đúng lượng dầu |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Voith.
Câu hỏi thường gặp về khớp nối thủy lực
Khớp nối thủy lực trượt bao nhiêu phần trăm?
JAC ghi độ trượt 1,5% đến 6% khi vận hành bình thường. Voith không công bố một con số duy nhất, độ trượt phụ thuộc cỡ và mức nạp dầu.
Voith 366 T có đường kính ngoài và đường kính trục tối đa bao nhiêu?
Đường kính ngoài 427 mm, chiều dài 276 mm, d1 max 90 mm, d2 max 65 mm.
Khớp nối thủy lực Transfluid KX cỡ 24 truyền được bao nhiêu kW?
400 kW ở 1.800 v/ph, 315 kW ở 1.500 v/ph, 200 kW ở 1.200 v/ph, 110 kW ở 1.000 v/ph; lượng dầu tối đa 32 lít.
Khớp nối thủy lực có giống khóa trục thủy lực ETP không?
Không. Khớp thủy lực nối hai trục qua dầu và trượt khi quá tải; khóa trục ETP gắn moay-ơ vào trục.







