
Trục cardan (trục các đăng) công nghiệp SWC, 2,5 đến 2.000 kNm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Dãy công nghiệp tổng hợp, đường kính quay: 100 đến 1.320 mm
- Dãy công nghiệp tổng hợp, mô-men danh định: 2,5 đến 2.000 kNm
- Dãy công nghiệp tổng hợp, góc gập: ≤5, ≤10, ≤15, ≤20 hoặc ≤25 độ theo cỡ
- Loại xuyên tâm, đường kính quay: φ200/285 đến φ660/810 mm
- Loại xuyên tâm, mô-men danh định: 36 đến 1.120 kNm
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Khớp nối trục |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Trục cardan là gì, khác khớp chữ thập đơn và khớp nối răng thế nào
- Các loại trục cardan theo kết cấu và ứng dụng
- Thông số kỹ thuật trục cardan công nghiệp
- Bảng tra mã trục cardan SWC và các dãy công nghiệp
- Báo giá trục cardan theo mô-men và đường kính quay
- Đặt trục cardan theo mã, đường kính quay hoặc mô-men
- Cách chọn trục cardan theo mô-men, góc gập và chiều dài
- Lỗi thường gặp ở trục cardan và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về trục cardan
- Trục cardan SWC285 chịu bao nhiêu kNm?
- Góc gập tối đa của trục cardan là bao nhiêu?
- Cỡ trục cardan lớn nhất là bao nhiêu?
- Có phục hồi trục cardan cũ không?
Trục cardan (người mua còn gõ trục các đăng, cardan shaft, universal shaft) là cụm hai khớp chữ thập nối bằng ống trục, truyền mô-men giữa hai trục lệch góc và lệch tâm xa. Dãy công nghiệp tổng hợp có đường kính quay 100 đến 1.320 mm, mô-men danh định 2,5 đến 2.000 kNm, góc gập đến 25 độ.






Trục cardan là gì, khác khớp chữ thập đơn và khớp nối răng thế nào
Trục cardan dài, có ống trượt và được cân bằng động, nên bù được khoảng cách xa giữa hai trục. Khớp nối chữ thập đơn UJ Tech thì ngắn, không có ống kéo dài. Khớp nối răng và khớp nối rotex chỉ bù lệch nhỏ, không chịu được góc gập 25 độ như trục cardan.
Trục cardan thuộc nhóm khớp nối cardan trong danh mục khớp nối trục.
Các loại trục cardan theo kết cấu và ứng dụng
- SWC/SWP/SWZ, công nghiệp tổng hợp: 2,5 đến 2.000 kNm, góc đến 25 độ.
- Trục cardan xuyên tâm: φ200/285 đến φ660/810 mm, 36 đến 1.120 kNm, góc ≤10 độ.
- Spindle truyền động chính hạng nặng: φ1760 mm, dài 2.800 đến 4.300 mm, cho máy cán tấm.
- Loại PQF: truyền động chính máy cán ống thép đúc.
- Khớp màng kim loại: không bôi trơn, độ cứng xoắn cao, không rơ bên.
- Ống lồng điều chỉnh pha: dùng cho thép thanh nhỏ.
- Green Gear GreenFlex GF Type 1 đến 4: thép thấm nitơ, góc động 3°30', tĩnh 5°.
Thông số kỹ thuật trục cardan công nghiệp
Trục cardan công nghiệp có mô-men danh định từ 2,5 đến 2.000 kNm và đường kính quay từ 100 đến 1.760 mm tùy dãy. Bảng gom số của từng loại cùng bốn cỡ SWC làm mẫu.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Dãy công nghiệp tổng hợp, đường kính quay | 100 đến 1.320 mm |
| Dãy công nghiệp tổng hợp, mô-men danh định | 2,5 đến 2.000 kNm |
| Dãy công nghiệp tổng hợp, góc gập | ≤5, ≤10, ≤15, ≤20 hoặc ≤25 độ theo cỡ |
| Loại xuyên tâm, đường kính quay | φ200/285 đến φ660/810 mm |
| Loại xuyên tâm, mô-men danh định | 36 đến 1.120 kNm |
| Loại xuyên tâm, góc gập | ≤10 độ |
| Spindle truyền động chính, đường kính | φ1760 mm |
| Spindle truyền động chính, chiều dài | 2.800, 3.500 hoặc 4.300 mm |
| SWC100BH | đường kính quay 100 mm; Tn 2,5 kNm; Tf 1,25 kNm |
| SWC180WD | đường kính quay 180 mm; Tn 22,4 kNm; Tf 11,2 kNm |
| SWC285WD | đường kính quay 285 mm; Tn 120 kNm; Tf 58 kNm |
| SWC390DH1 | đường kính quay 390 mm; Tn 320 kNm; Tf 160 kNm |
| Green Gear GreenFlex GF, thép | Type 1 42CrMo4 thấm nitơ; Type 2 31CrMo12; Type 3 41CrAlMo7; Type 4 X38CrMoV51 (AISI H11) |
| Green Gear GreenFlex GF, góc gập | động 3°30', tĩnh 5°00' |
| Green Gear, chất lượng | ISO 9001:2000; hàn kiểm siêu âm; cân bằng động; càng nối nguyên khối |
Bảng tra mã trục cardan SWC và các dãy công nghiệp
Bảng có 9 cỡ SWC từ φ100 đến φ390 (2,5 đến 320 kNm), tiêu chuẩn Trung Quốc. Đường kính quay tính bằng mm, mô-men tính bằng kNm.
| Mã | Đường kính quay (mm) | Mô-men danh định Tn (kNm) | Mô-men mỏi Tf (kNm) | Góc gập (độ) |
|---|---|---|---|---|
| SWC100BH | 100 | 2,5 | 1,25 | 5 đến 25 |
| SWC120BH | 120 | 5 | 2,5 | 5 đến 25 |
| SWC150BH | 150 | 10 | 5 | 5 đến 25 |
| SWC180WD | 180 | 22,4 | 11,2 | 5 đến 25 |
| SWC200WD | 200 | 36 | 18 | 5 đến 25 |
| SWC225WD | 225 | 56 | 28 | 5 đến 25 |
| SWC250WD | 250 | 80 | 40 | 5 đến 25 |
| SWC285WD | 285 | 120 | 58 | 5 đến 25 |
| SWC390DH1 | 390 | 320 | 160 | 5 đến 25 |
Tn là mô-men danh định, Tf là mô-men mỏi: SWC285WD có Tn 120 kNm, Tf 58 kNm. Số SWC theo catalogue nhà sản xuất Trung Quốc, có thể chênh nhẹ tùy hãng.
Báo giá trục cardan theo mô-men và đường kính quay
Giá trục cardan phụ thuộc dãy, mô-men danh định, đường kính quay, chiều dài và hành trình trượt, số lượng, yêu cầu CO/CQ. Gửi bản vẽ hoặc ảnh trục cũ qua Zalo, kho báo giá theo từng cụm.
Đặt trục cardan theo mã, đường kính quay hoặc mô-men
Đọc mã trên mặt bích (SWC285WD), đo đường kính quay, chiều dài lắp và hành trình trượt, rồi gửi ảnh qua Zalo. Trục thiết kế và chế tạo theo yêu cầu về hành trình, chiều dài, mặt bích; trục cũ có thể kiểm độ cong, độ đảo, mòn mặt lắp, rơ khớp. Có CO/CQ, xuất VAT, giao toàn quốc.
Cách chọn trục cardan theo mô-men, góc gập và chiều dài
Mô-men danh định phải lớn hơn mô-men làm việc nhân hệ số tải. Góc gập thực tế phải nhỏ hơn góc cho phép của cỡ (5 đến 25 độ). Đường kính quay không được vướng giá đỡ. Cần chiều dài thay đổi thì chọn loại ống lồng; hai đầu lắp cùng pha để giảm rung.
Lỗi thường gặp ở trục cardan và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Rung và ồn | Mất cân bằng động, ống cong | Cân bằng động lại, kiểm độ cong ống |
| Rơ khớp | Mòn thập tự và ổ bi | Phục hồi hoặc thay cụm khớp |
| Nứt | Quá tải | Kiểm tra, thay thế |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của nhà sản xuất từng dòng hàng; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 9001.
Câu hỏi thường gặp về trục cardan
Trục cardan SWC285 chịu bao nhiêu kNm?
SWC285WD có mô-men danh định 120 kNm và mô-men mỏi 58 kNm, đường kính quay 285 mm.
Góc gập tối đa của trục cardan là bao nhiêu?
Đến 25 độ cho dãy công nghiệp tổng hợp, 10 độ cho loại xuyên tâm.
Cỡ trục cardan lớn nhất là bao nhiêu?
Trong dãy công nghiệp tổng hợp là φ1320 mm (2.000 kNm); spindle truyền động chính hạng nặng là φ1760 mm.
Có phục hồi trục cardan cũ không?
Có: kiểm độ cong trục, độ đảo, mòn mặt lắp, rơ khớp và vết nứt do quá tải.







