
Kính quan sát chịu nhiệt borosilicate tròn, đường kính 50 đến 120 mm, dày 10 và 19 mm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Loại kính: Borosilicate tôi ở 600 đến 700 °C, làm nguội nhanh bằng khí nén
- Đường kính: 50 đến 120 mm
- Độ dày: 10 mm hoặc 19 mm
- DIN 7080: kính tròn tôi nhiệt, dày tối thiểu 6,5 mm, áp một chiều, đến 280 °C
- Mốc Borofloat 33, nhiệt tối đa: 500 °C ngắn hạn (dưới 10 giờ); 450 °C dài hạn (từ 10 giờ)
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Vật liệu chịu nhiệt |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Kính quan sát chịu nhiệt là gì, khác kính cường lực xây dựng thế nào
- Các loại kính quan sát chịu nhiệt theo tiêu chuẩn và vật liệu
- Thông số kỹ thuật kính quan sát chịu nhiệt
- Bảng tra cỡ kính quan sát chịu nhiệt theo đường kính và độ dày
- Báo giá kính quan sát chịu nhiệt
- Đặt kính quan sát chịu nhiệt theo đường kính, độ dày và áp suất
- Cách chọn kính quan sát chịu nhiệt theo nhiệt độ và áp suất
- Lỗi thường gặp ở kính quan sát chịu nhiệt và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về kính quan sát chịu nhiệt
- Kính quan sát chịu nhiệt chịu được bao nhiêu độ?
- Nên chọn kính dày 10 mm hay 19 mm?
- Kính quan sát có cắt theo bản vẽ được không?
- Vì sao kính phải tôi cứng?
Kính quan sát chịu nhiệt (kính mắt thăm lò hơi, kính borosilicate) là kính tròn tôi cứng, dày 10 đến 19 mm, đường kính 50 đến 120 mm, lắp vào mắt thăm lò hơi và bồn áp suất để nhìn trực tiếp bên trong. Theo DIN 7080, kính borosilicate tôi nhiệt chịu áp một chiều đến 280 °C.








Kính quan sát chịu nhiệt là gì, khác kính cường lực xây dựng thế nào
Kính cường lực xây dựng và kính chịu nhiệt gia dụng không dùng được cho mắt thăm áp suất. Kính quan sát là borosilicate tôi ở 600 đến 700 °C rồi làm nguội nhanh bằng khí nén, bề mặt có ứng suất nén nên chịu va và sốc nhiệt tốt hơn kính thường. Kính thạch anh dành cho lò trên 500 °C thuộc nhóm khác.
Các loại kính quan sát chịu nhiệt theo tiêu chuẩn và vật liệu
Bốn nhóm, phân biệt theo hình dạng và dải nhiệt.
- Borosilicate tôi nhiệt tròn (DIN 7080): dày tối thiểu 6,5 mm, chịu áp một chiều đến 280 °C, đến 300 °C trong điều kiện đặc biệt.
- Borosilicate tôi nhiệt chữ nhật (DIN 7081): kính dài cho mắt thăm bồn.
- Kính thạch anh hoặc gốm thủy tinh: dùng cho lò trên 500 °C.
- Kính phẳng chịu nhiệt dạng tấm: dùng cho cửa lò công nghiệp.
Thông số kỹ thuật kính quan sát chịu nhiệt
Kính tròn dày 10 đến 19 mm, chịu đến 280 °C theo DIN 7080; bảng dưới thêm thông số kính Borofloat 33 của Schott làm mốc vật liệu.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Loại kính | Borosilicate tôi ở 600 đến 700 °C, làm nguội nhanh bằng khí nén |
| Đường kính | 50 đến 120 mm |
| Độ dày | 10 mm hoặc 19 mm |
| DIN 7080 | kính tròn tôi nhiệt, dày tối thiểu 6,5 mm, áp một chiều, đến 280 °C |
| Mốc Borofloat 33, nhiệt tối đa | 500 °C ngắn hạn (dưới 10 giờ); 450 °C dài hạn (từ 10 giờ) |
| Mốc Borofloat 33, điểm hóa mềm Tg | 525 °C |
| Mốc Borofloat 33, tỷ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Mốc Borofloat 33, giãn nở nhiệt | 3,25 × 10⁻⁶ K⁻¹ (20 đến 300 °C), thấp hơn kính soda-lime khoảng 3 lần |
| Mốc Borofloat 33, dẫn nhiệt | 1,2 W/m·K ở 90 °C |
| Mốc Borofloat 33, nhiệt dung | 0,83 kJ/kg·K |
| Mốc Borofloat 33, mô đun đàn hồi | 64 kN/mm²; hệ số Poisson 0,2 |
| Mốc Borofloat 33, bền hóa | thủy phân HGB 1 (ISO 719), axit lớp 1 (DIN 12116), kiềm A2 (ISO 695) |
Bảng tra cỡ kính quan sát chịu nhiệt theo đường kính và độ dày
Bảng có 8 dòng, chia hai nhóm dày 10 mm và dày 19 mm, đường kính từ 50 đến 120 mm.
| Cỡ (mm) | Đường kính (mm) | Dày (mm) | Nhóm |
|---|---|---|---|
| 50x10 | 50 | 10 | Dày 10 mm |
| 60x10 | 60 | 10 | Dày 10 mm |
| 80x10 | 80 | 10 | Dày 10 mm |
| 100x10 | 100 | 10 | Dày 10 mm |
| 120x10 | 120 | 10 | Dày 10 mm |
| 80x19 | 80 | 19 | Dày 19 mm |
| 100x19 | 100 | 19 | Dày 19 mm |
| 120x19 | 120 | 19 | Dày 19 mm |
Cỡ đọc theo đường kính nhân độ dày: 100x19 là kính tròn 100 mm dày 19 mm.
Báo giá kính quan sát chịu nhiệt
Giá phụ thuộc đường kính, độ dày, áp suất làm việc, giấy chứng nhận và số lượng nên kho báo theo từng đơn. Hàng đi kèm CO, CQ, xuất hóa đơn VAT. Gửi đường kính, độ dày, áp suất, nhiệt độ để nhận báo giá.
Đặt kính quan sát chịu nhiệt theo đường kính, độ dày và áp suất
Kính tôi nhiệt phải đặt đúng kích thước ngay từ đầu, không cắt hay khoan sau khi tôi. Đo đường kính ngoài và độ dày kính cũ, ghi áp suất và nhiệt độ mắt thăm, rồi gửi ảnh qua Zalo; giao toàn quốc. Khi lắp, đệm hai mặt kính bằng tấm gioăng chì graphite hoặc gioăng PTFE. Hàng nằm trong nhóm vật liệu chịu nhiệt.
Cách chọn kính quan sát chịu nhiệt theo nhiệt độ và áp suất
- Dưới 280 °C: kính borosilicate tôi nhiệt, áp theo bảng DIN 7080.
- Trên 300 °C: không dùng borosilicate thường, chọn thạch anh hoặc kính gốm.
- Độ dày: chọn theo áp suất và đường kính; 19 mm cho áp cao và đường kính lớn.
- Giấy tờ: yêu cầu giấy chứng nhận DIN 7080 hoặc EN 12 897.
Lỗi thường gặp ở kính quan sát chịu nhiệt và cách xử lý
Bốn hiện tượng hay gặp ở kính mắt thăm, từ nứt khi lắp đến vỡ vụn do quá áp.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nứt khi lắp | Siết lệch, vành kim loại chạm trực tiếp vào kính | Dùng gioăng đệm hai mặt, siết chéo |
| Nứt do sốc nhiệt | Nước lạnh bắn vào kính nóng | Tránh phun lạnh đột ngột |
| Mờ, ăn mòn | Hơi kiềm nóng | Chọn kính chịu kiềm, vệ sinh định kỳ |
| Vỡ vụn | Quá áp | Thay theo bảng áp suất |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Schott; tiêu chuẩn tham chiếu: DIN 7080, DIN 7081, ISO 719.
Câu hỏi thường gặp về kính quan sát chịu nhiệt
Kính quan sát chịu nhiệt chịu được bao nhiêu độ?
280 °C với kính borosilicate tôi nhiệt theo DIN 7080; tấm Borofloat 33 nguyên chất chịu 450 °C dài hạn và 500 °C ngắn hạn.
Nên chọn kính dày 10 mm hay 19 mm?
19 mm cho áp suất cao và đường kính lớn; áp cho phép từng cỡ theo bảng DIN 7080.
Kính quan sát có cắt theo bản vẽ được không?
Không. Kính tôi nhiệt không cắt, không khoan sau khi tôi, nên phải đặt đúng đường kính và độ dày từ đầu.
Vì sao kính phải tôi cứng?
Tôi nhiệt tạo ứng suất nén ở bề mặt, nên kính chịu va đập và sốc nhiệt tốt hơn.






