
Vải ceramic (vải sợi gốm) 1.260 °C, cốt thủy tinh 850 °C, cốt inox 1.050 °C
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Thành phần: Al2O3 khoảng 45 đến 47%, Al2O3 + SiO2 khoảng 96%; sợi 2 đến 4 µm
- Phân cấp nhiệt: 1.260 °C (2.300 °F), không phải nhiệt làm việc liên tục
- Làm việc, cốt thủy tinh: 850 °C; nhà cung cấp khác ghi 1.200 °F (khoảng 649 °C)
- Làm việc, cốt inox: 1.050 °C; nhà cung cấp khác ghi 2.000 °F (khoảng 1.093 °C)
- Điểm chảy: 3.200 °F (khoảng 1.760 °C)
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Vật liệu chịu nhiệt |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Vải ceramic là gì, khác băng thủy tinh, vải silica và chăn gốm thế nào
- Các loại vải ceramic theo dạng và cốt gia cường
- Thông số kỹ thuật vải ceramic
- Bảng tra mác vải ceramic theo cốt và nhiệt làm việc
- Báo giá vải ceramic
- Cắt vải ceramic bằng máy CNC theo bản vẽ
- Cách chọn vải ceramic theo nhiệt độ và cốt gia cường
- Lỗi thường gặp ở vải ceramic và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về vải ceramic
- Vải ceramic chịu bao nhiêu độ?
- Vải ceramic khác vải silica thế nào?
- Vải ceramic có an toàn cho sức khỏe không?
- Nên chọn vải ceramic dày 2 hay 3 mm?
Vải ceramic (vải sợi gốm, ceramic fiber cloth) dệt từ sợi gốm alumina-silicat, gia cường bằng sợi thủy tinh hoặc dây inox, dạng vải rộng 20 đến 1.000 mm hoặc băng cuộn rộng 25 đến 150 mm. Phân cấp nhiệt 1.260 °C, nhưng mức làm việc liên tục thực tế là 649 đến 850 °C với cốt thủy tinh và 1.050 đến 1.093 °C với cốt inox.






Vải ceramic là gì, khác băng thủy tinh, vải silica và chăn gốm thế nào
Sợi gốm có Al2O3 cộng SiO2 khoảng 96 đến 97%, đường kính 2 đến 4 µm. Con số 1.260 °C chỉ là cấp phân loại, không phải nhiệt dùng liên tục. Muốn tránh sợi gốm thì chọn vải silica (982 °C liên tục); chỉ cần dưới 535 °C thì vải thủy tinh rẻ hơn.
Vải ceramic là hàng dệt, khác chăn bông gốm (bông ép, không dệt) và dây tết ceramic.
Các loại vải ceramic theo dạng và cốt gia cường
- Vải cốt thủy tinh (mác 4400): dày 1,5 đến 6 mm, làm việc 850 °C, một nhà cung cấp khác ghi 649 °C.
- Vải cốt inox (mác 4400S): làm việc 1.050 °C, chịu rung và kéo tốt hơn.
- Băng cốt thủy tinh (TCMF-4300): rộng 25 đến 150 mm, dày 2 đến 5 mm, cuộn 25 hoặc 30 m.
- Băng cốt inox (TCMF-4300S): cùng kích thước, làm việc 1.050 đến 1.093 °C.
Thông số kỹ thuật vải ceramic
Phân cấp 1.260 °C, nhiệt làm việc 850 °C với cốt thủy tinh và 1.050 °C với cốt inox; bảng ghi cả số của nhà cung cấp khác.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Thành phần | Al2O3 khoảng 45 đến 47%, Al2O3 + SiO2 khoảng 96%; sợi 2 đến 4 µm |
| Phân cấp nhiệt | 1.260 °C (2.300 °F), không phải nhiệt làm việc liên tục |
| Làm việc, cốt thủy tinh | 850 °C; nhà cung cấp khác ghi 1.200 °F (khoảng 649 °C) |
| Làm việc, cốt inox | 1.050 °C; nhà cung cấp khác ghi 2.000 °F (khoảng 1.093 °C) |
| Điểm chảy | 3.200 °F (khoảng 1.760 °C) |
| Tỷ trọng | 500 ±15 kg/m³ (cốt thủy tinh); 500 ±30 kg/m³ (cốt inox) |
| Độ ẩm | không quá 1% |
| Hàm lượng hữu cơ | không quá 15%, cháy hết ở lần nung đầu |
| Mật độ sợi dọc / ngang | 48 đến 60 / 21 đến 30 sợi trên 10 cm |
| Dày | vải 1,5 đến 6 mm; băng 2 đến 5 mm |
| Rộng | vải 20 đến 1.000 mm; băng 25 đến 150 mm |
| Đóng gói băng | 25 m, 30 m hoặc 5 kg mỗi cuộn; 20 kg mỗi thùng, 50 kg mỗi bao |
| Chống hóa chất | tốt với hầu hết hóa chất; không chịu axit flohydric, axit photphoric, kiềm đặc |
Bảng tra mác vải ceramic theo cốt và nhiệt làm việc
Bảng 6 dòng, chia theo dạng vải hoặc băng và cốt thủy tinh hoặc inox, kèm nhiệt làm việc, tỷ trọng, kích thước.
| Mác | Gia cường | Dạng | Phân cấp (°C) | Nhiệt làm việc tối đa (°C) | Tỷ trọng (kg/m³) | Kích thước |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4400 | Sợi thủy tinh | Vải | 1.260 | 850 | 500 ±15 | Dày 1,5 đến 6 mm; rộng 20 đến 1.000 mm |
| 4400S | Dây inox | Vải | 1.260 | 1.050 | 500 ±30 | Như trên |
| TCMF-4300 | Sợi thủy tinh | Băng | 1.260 | 850 | 500 ±15 | Rộng 25 đến 150 mm; dày 2 đến 5 mm; cuộn 25 hoặc 30 m |
| TCMF-4300S | Dây inox | Băng | 1.260 | 1.050 | 500 ±30 | Như trên |
| Băng dệt, nhà cung cấp khác | Dây thép | Băng | 1.260 | khoảng 1.093 | Không công bố | Rộng 1/2 đến 6 inch; dày 1/16 và 1/8 inch |
| Băng dệt, nhà cung cấp khác | Sợi thủy tinh | Băng | 1.260 | khoảng 649 | Không công bố | Như trên |
Hai dòng cuối là số của một nhà cung cấp băng dệt khác; với cốt thủy tinh nên lấy số thấp hơn để an toàn.
Báo giá vải ceramic
Giá vải ceramic phụ thuộc dạng vải hay băng, cốt thủy tinh hay inox, độ dày, khổ, số mét và yêu cầu CO, CQ. Gửi nhiệt độ làm việc, kích thước và số lượng qua Zalo để nhận báo giá.
Cắt vải ceramic bằng máy CNC theo bản vẽ
Vải cắt theo chiều dài cuộn hoặc theo khổ bản vẽ, dung sai thỏa thuận theo từng đơn. Gửi kích thước và nhiệt độ dùng qua Zalo, giao toàn quốc, có CO, CQ, xuất VAT.
Cách chọn vải ceramic theo nhiệt độ và cốt gia cường
- Dưới 650 °C và cần cách điện: cốt thủy tinh; nếu dưới 535 °C thì vải thủy tinh rẻ hơn.
- Từ 850 đến 1.050 °C hoặc có rung, kéo: cốt inox (4400S, TCMF-4300S).
- Cần vật liệu không sợi gốm theo quy định sức khỏe: chuyển sang vải silica 982 °C.
- Hỏi rõ cốt thủy tinh làm việc 850 hay 649 °C vì số ghi giữa các nhà cung cấp lệch nhau; tính dư 20 đến 30% biên an toàn.
Phần bông không dệt xem bông gốm ceramic và dây sợi gốm; cả nhóm nằm trong vải chịu nhiệt.
Lỗi thường gặp ở vải ceramic và cách xử lý
Bốn hiện tượng hay gặp khi mới lắp hoặc khi dùng vải sát giới hạn nhiệt của cốt.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Mùi khét, khói trắng lần nung đầu | Chất hữu cơ (tối đa 15%) cháy hết | Nung sơ bộ trước khi dùng, thông gió tốt |
| Vải rụng bụi, ngứa | Sợi gốm 2 đến 4 µm bay khi cắt | Đeo khẩu trang, găng; phun ẩm nhẹ khi cắt |
| Vải đứt dọc | Cốt thủy tinh bị phá vỡ khi dùng trên 650 đến 850 °C | Chuyển sang cốt inox |
| Vải mục | Gặp axit flohydric, photphoric hoặc kiềm đặc | Chọn vật liệu khác hoặc bọc lớp bảo vệ |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của nhà sản xuất từng dòng hàng.
Câu hỏi thường gặp về vải ceramic
Vải ceramic chịu bao nhiêu độ?
Phân cấp 1.260 °C. Làm việc thực tế khoảng 649 đến 850 °C với cốt thủy tinh và 1.050 đến 1.093 °C với cốt inox.
Vải ceramic khác vải silica thế nào?
Vải gốm phân cấp cao hơn silica khoảng 280 °C, nhưng khi có cốt thủy tinh thì nhiệt liên tục thấp hơn. Refrasil không cốt chịu liên tục 982 °C.
Vải ceramic có an toàn cho sức khỏe không?
Có, nếu đeo phòng hộ: sợi gốm được phân loại sức khỏe riêng ở nhiều nước nên cần khẩu trang, găng khi cắt. Yêu cầu không sợi gốm thì dùng vải silica.
Nên chọn vải ceramic dày 2 hay 3 mm?
Dày 3 mm hợp khớp giãn nở, 2 mm hợp quấn ống.






