Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Áo cách nhiệt: Áo cách nhiệt xám bạc dạng bọc van tròn

Áo cách nhiệt turbo T3, T4, T6 vỏ đen, bạc, nhôm, titan, chịu đến 1.260 °C

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Cỡ turbo: T3, T4, T6
  • Vỏ ngoài: Đen, bạc, nhôm, titan (3 cỡ x 4 vỏ = 12 mẫu)
  • Lớp trong: Sợi silica hoặc sợi gốm; có loại ghi silica 96% bên trong
  • Cấu tạo: Sợi thủy tinh tổng hợp kết hợp sợi không amiang
  • Nhiệt bên trong tối đa: 2.300 °F (1.260 °C)
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhVật liệu chịu nhiệt
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Áo cách nhiệt là gì, khác băng quấn ống xả và vải chống cháy thế nào
  2. Các loại áo cách nhiệt theo mục đích bọc và vật liệu vỏ
  3. Thông số kỹ thuật áo cách nhiệt
  4. Bảng tra cỡ T3, T4, T6 áo cách nhiệt theo vỏ
  5. Báo giá áo cách nhiệt
  6. Đặt áo cách nhiệt theo cỡ turbo hoặc mặt bích
  7. Cách chọn áo cách nhiệt theo nhiệt bên trong và nhiệt tiếp xúc ngoài
  8. Lỗi thường gặp ở áo cách nhiệt và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về áo cách nhiệt
  10. Áo cách nhiệt chịu bao nhiêu độ?
  11. Cỡ T3, T4, T6 khác nhau thế nào?
  12. Áo cách nhiệt có mấy loại vỏ?
  13. Áo cách nhiệt có tháo ra lắp lại được không?

Áo cách nhiệt (áo cách nhiệt turbo, turbo blanket) là áo bọc tháo lắp được cho vỏ turbo, ống xả và mặt bích: lớp trong sợi silica hoặc sợi gốm, vỏ ngoài sợi thủy tinh, lưới inox hoặc titan. Có ba cỡ T3, T4, T6 và bốn loại vỏ; nhãn các hãng ghi nhiệt bên trong tối đa 2.300 °F (1.260 °C).

Áo cách nhiệt là gì, khác băng quấn ống xả và vải chống cháy thế nào

Áo cách nhiệt là sản phẩm may sẵn theo hình vỏ turbo hoặc mặt bích, buộc bằng dây hoặc khóa nên tháo ra bảo trì rồi lắp lại được. Hàng này hay bị nhầm với băng quấn ống xả và với vải chống cháy; vải chỉ là tấm hoặc cuộn để che, còn áo ôm đúng cỡ thiết bị.

Áo thuộc nhóm bảo ôn chịu nhiệt, cùng nhóm với ống bọc sợi thủy tinh dùng cho ống dầu và dây cáp.

Các loại áo cách nhiệt theo mục đích bọc và vật liệu vỏ

  • Áo turbo (Turbocharger Insulation Jackets): bọc vỏ turbo, giảm nhiệt trong khoang động cơ, cỡ T3, T4, T6.
  • Áo tiết kiệm năng lượng (Energy Saving Insulation Jackets): bọc ống xả, mặt bích và thiết bị nhà máy.
  • Vỏ đen: sợi thủy tinh phủ silicone, mức giá thấp.
  • Vỏ bạc hoặc nhôm: lớp phủ nhôm phản xạ bức xạ nhiệt.
  • Vỏ titan: sợi titan, chịu mài mòn và nhiệt ngoài cao.

Thông số kỹ thuật áo cách nhiệt

Nhiệt bên trong và nhiệt tiếp xúc ngoài là hai con số khác nhau: nhãn ghi 2.300 °F (1.260 °C) bên trong nhưng vỏ chỉ chịu tiếp xúc ngoài 1.800 °F (982 °C).

Thông sốGiá trị
Cỡ turboT3, T4, T6
Vỏ ngoàiĐen, bạc, nhôm, titan (3 cỡ x 4 vỏ = 12 mẫu)
Lớp trongSợi silica hoặc sợi gốm; có loại ghi silica 96% bên trong
Cấu tạoSợi thủy tinh tổng hợp kết hợp sợi không amiang
Nhiệt bên trong tối đa2.300 °F (1.260 °C)
Nhiệt liên tục1.832 °F (1.000 °C)
Nhiệt tiếp xúc ngoài1.800 °F (982 °C)
Nhiệt bức xạ2.000 đến 2.500 °F (1.093 đến 1.371 °C) tùy hãng
Bề rộng vỏ xả sau, T3 / T4 / T6khoảng 55 / 75 / 100 mm
Đường kính vỏ cánh, T3 / T4 / T65,0 đến 6,0 in / 7,5 đến 8,5 in / 8,5 đến 10,5 in
Bản giá thấpGhi 2.012 °F bên trong nhưng tiếp xúc trực tiếp chỉ 600 °F (315 °C)
Lắp đặtTháo lắp bằng dây buộc hoặc khóa

Bảng tra cỡ T3, T4, T6 áo cách nhiệt theo vỏ

Bảng 12 dòng, chia theo cỡ turbo T3, T4, T6, mỗi cỡ có bốn loại vỏ; cột cuối là bề rộng vỏ xả sau dùng để đối chiếu cỡ.

CỡVỏ ngoàiBề rộng vỏ xả sau (mm)
T3Đenkhoảng 55
T3Bạckhoảng 55
T3Nhômkhoảng 55
T3Titankhoảng 55
T4Đenkhoảng 75
T4Bạckhoảng 75
T4Nhômkhoảng 75
T4Titankhoảng 75
T6Đenkhoảng 100
T6Bạckhoảng 100
T6Nhômkhoảng 100
T6Titankhoảng 100

Báo giá áo cách nhiệt

Giá áo cách nhiệt phụ thuộc cỡ, loại vỏ, số lượng và yêu cầu CO, CQ. Gửi cỡ turbo hoặc kích thước mặt bích, ảnh thiết bị, số lượng qua Zalo để nhận báo giá theo từng mẫu.

Đặt áo cách nhiệt theo cỡ turbo hoặc mặt bích

Đo bề rộng vỏ xả sau để biết T3 (khoảng 55 mm), T4 (khoảng 75 mm) hay T6 (khoảng 100 mm). Mặt bích hoặc ống xả uốn cong thì gửi ảnh và kích thước qua Zalo để may theo mẫu. Kho giao toàn quốc, có CO, CQ, xuất VAT.

Cách chọn áo cách nhiệt theo nhiệt bên trong và nhiệt tiếp xúc ngoài

  • Xe chạy cường độ cao, tàu thủy, máy phát điện: chọn vỏ titan hoặc lưới inox, chịu tiếp xúc ngoài 1.800 °F (982 °C).
  • Chỉ cần giảm bỏng tay và nhiệt khoang máy: vỏ thủy tinh đen là đủ.
  • Cần cản bức xạ từ ống xả: vỏ bạc hoặc nhôm.
  • Hỏi rõ nhiệt bên trong và nhiệt tiếp xúc ngoài, vì áo ghi 2.012 °F bên trong vẫn chỉ chịu 600 °F khi tiếp xúc trực tiếp.

Lỗi thường gặp ở áo cách nhiệt và cách xử lý

Bốn hiện tượng hay gặp sau khi lắp áo cách nhiệt, kèm nguyên nhân và cách xử lý.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Áo bay mùi khét lần đầuKeo và dầu hữu cơ trong áo cháyChạy nóng sơ bộ cho hết mùi
Áo bạc màu, ố vàngNhiệt cao kéo dàiThay áo, chuyển sang vỏ titan
Áo không vừa thiết bịChọn sai cỡĐo lại bề rộng vỏ xả sau, đối chiếu bảng tra
Dây buộc bị nóng chảyDùng dây thườngĐổi sang dây inox

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của nhà sản xuất từng dòng hàng.

Câu hỏi thường gặp về áo cách nhiệt

Áo cách nhiệt chịu bao nhiêu độ?

Bên trong tối đa 2.300 °F (1.260 °C), liên tục 1.832 °F (1.000 °C); vỏ ngoài chỉ chịu tiếp xúc 1.800 °F (982 °C).

Cỡ T3, T4, T6 khác nhau thế nào?

Khác ở bề rộng vỏ xả sau: khoảng 55 mm cho T3, 75 mm cho T4, 100 mm cho T6.

Áo cách nhiệt có mấy loại vỏ?

Có 4 loại vỏ: đen, bạc, nhôm và titan, mỗi loại làm ở cả ba cỡ.

Áo cách nhiệt có tháo ra lắp lại được không?

Có. Áo buộc bằng dây hoặc khóa nên tháo khi bảo trì rồi lắp lại; nên dùng dây inox thay dây thường.

Sản phẩm liên quan