
Tấm bông gốm cách nhiệt, giấy gốm, module 1050 đến 1430 °C, dày 20 đến 100 mm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Phân cấp nhiệt: 1.050, 1.260 (STD, HP), 1.400, 1.430 °C (HZ)
- Nhiệt dùng thực tế: 950, 1.050, 1.100, 1.200, 1.350 °C tương ứng 1050, 1260 STD, 1260 HP, 1400, 1430 HZ
- Co thể tích: tối đa 4% ở 950 °C/24 giờ (1050); 3% ở 1.200 °C (1260); 3% ở 1.300 °C (1400); 3% ở 1.350 °C (1430 HZ)
- Dẫn nhiệt 1260 STD/HP: 0,13 W/m·K tại 800 °C; 0,19 W/m·K tại 1.000 °C
- Bền uốn: 0,5 MPa với dày ≤ 25 mm; 0,2 MPa với dày trên 25 mm
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Vật liệu chịu nhiệt |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Tấm bông gốm là gì, khác chăn gốm, gạch cách nhiệt và tấm canxi silicat thế nào
- Các loại tấm bông gốm theo dạng và mác
- Thông số kỹ thuật tấm bông gốm
- Bảng tra tấm bông gốm theo mác, dạng và nhiệt dùng
- Báo giá tấm bông gốm
- Cắt tấm bông gốm bằng máy CNC theo bản vẽ
- Cách chọn tấm bông gốm theo nhiệt dùng và độ dày
- Lỗi thường gặp ở tấm bông gốm và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về tấm bông gốm
- Tấm bông gốm chịu bao nhiêu độ?
- Tấm bông gốm có tỷ trọng bao nhiêu?
- Tấm bông gốm dẫn nhiệt bao nhiêu?
- Tấm bông gốm khác chăn bông gốm ở đâu?
Tấm bông gốm (ceramic fiber board, tấm sợi gốm) là sợi alumina-silicat ép khuôn cùng chất kết dính, tỷ trọng 280 đến 350 kg/m³, dày 20 đến 100 mm, tự đứng được để lót lò. Cùng họ còn có giấy gốm dày 0,5 đến 6 mm và khối module; nhiệt dùng thực tế 950 đến 1.350 °C tùy mác.






Tấm bông gốm là gì, khác chăn gốm, gạch cách nhiệt và tấm canxi silicat thế nào
Tấm cứng, đứng vững, chịu va chạm nhẹ khi lắp, trong khi chăn bông gốm mềm, mật độ chỉ 64 đến 160 kg/m³ và dùng để quấn hoặc lót. Tấm cắt được bằng cưa, nên không cần đúc sẵn như gạch cách nhiệt; tấm canxi silicat và tấm len khoáng là vật liệu khác họ. Dạng sợi bện nằm ở dây sợi gốm, cùng nhóm bông gốm ceramic.
Các loại tấm bông gốm theo dạng và mác
- Tấm cứng (board): ép chân không, dày 20 đến 100 mm, tỷ trọng 280 đến 350 kg/m³, bền uốn 0,5 MPa với tấm dày ≤ 25 mm; mác 1260 STD, 1260 HP.
- Giấy gốm (paper): dày 0,5 đến 6 mm, rộng 610 đến 1.220 mm, dài 20 đến 80 m; đệm kín và lót mối nối.
- Khối module: gấp nén sẵn, đóng neo, lót lò nung công nghiệp; bốn loại Standard, High Pure, High Alumina, Zirconium.
- Tấm cao alumin (HA) và zirconia (HZ): dùng ở 1.200 đến 1.350 °C.
- Tấm thương mại (COM): hàng phổ thông 1.100 °C, ít tinh khiết hơn.
Thông số kỹ thuật tấm bông gốm
Tấm 1260 STD và HP dẫn nhiệt 0,13 W/m·K tại 800 °C, tăng lên 0,19 tại 1.000 °C; tấm co không quá 3 đến 4% ở nhiệt giới hạn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Phân cấp nhiệt | 1.050, 1.260 (STD, HP), 1.400, 1.430 °C (HZ) |
| Nhiệt dùng thực tế | 950, 1.050, 1.100, 1.200, 1.350 °C tương ứng 1050, 1260 STD, 1260 HP, 1400, 1430 HZ |
| Co thể tích | tối đa 4% ở 950 °C/24 giờ (1050); 3% ở 1.200 °C (1260); 3% ở 1.300 °C (1400); 3% ở 1.350 °C (1430 HZ) |
| Dẫn nhiệt 1260 STD/HP | 0,13 W/m·K tại 800 °C; 0,19 W/m·K tại 1.000 °C |
| Bền uốn | 0,5 MPa với dày ≤ 25 mm; 0,2 MPa với dày trên 25 mm |
| Thành phần | 1260 STD: Al2O3 46%; 1260 HP: Al2O3 46 đến 49%; 1400: 52 đến 55%; 1430 HZ: Al2O3 39 đến 40%, ZrO2 15 đến 17% |
| Tỷ trọng tấm | 280, 300, 320, 350 kg/m³ (dày ≤ 50 mm); 280, 300, 320 kg/m³ (dày 80 đến 100 mm) |
| Kích thước tấm | 1.200 x 1.000 mm hoặc theo đặt hàng; dày 20, 25, 50, 80, 100 mm |
| Tấm 4110STD | phân cấp 1.260 °C; làm việc 1.000 °C; tỷ trọng 300 kg/m³; bền kéo 0,5 MPa; Fe2O3 1,0% |
| Tấm 4110HA | 1.360 °C; làm việc 1.200 °C; Al2O3 52 đến 55% |
| Giấy gốm | 1.260 °C; tỷ trọng 170 ±15 kg/m³; hữu cơ 6 đến 8%; dẫn nhiệt 0,075 đến 0,175 W/m·K tại 200 đến 600 °C |
| Module | tỷ trọng 190 đến 240 kg/m³; mặt 600 x 300 và 300 x 300 mm, cao 150 đến 300 mm |
Bảng tra tấm bông gốm theo mác, dạng và nhiệt dùng
Bảng 15 dòng: năm mác tấm CCEWOOL, năm mác tấm 4110, một loại giấy gốm và bốn loại module, nhiệt dùng từ 950 đến 1.350 °C.
| Mác | Dạng | Phân cấp (°C) | Nhiệt dùng (°C) | Tỷ trọng (kg/m³) | Al2O3 (%) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CCEWOOL 1050 | Tấm | 1.050 | 950 | 280 đến 350 | 37 | co ≤ 4% ở 950 °C |
| CCEWOOL 1260 STD | Tấm | 1.260 | 1.050 | 280 đến 350 | 46 | 0,13 W/m·K tại 800 °C |
| CCEWOOL 1260 HP | Tấm | 1.260 | 1.100 | 280 đến 350 | 46 đến 49 | 0,13 W/m·K tại 800 °C |
| CCEWOOL 1400 | Tấm | 1.400 | 1.200 | 280 đến 350 | 52 đến 55 | Không công bố |
| CCEWOOL 1430 HZ | Tấm | 1.430 | 1.350 | 280 đến 350 | 39 đến 40, ZrO2 15 đến 17 | Không công bố |
| 4110COM | Tấm | 1.100 | 1.000 | 300 | 44 | co 4% ở 1.000 °C |
| 4110STD | Tấm | 1.260 | 1.000 | 300 | 46 | co 3% ở 1.000 °C |
| 4110HP | Tấm | 1.260 | 1.100 | 300 | 47 đến 49 | Không công bố |
| 4110HA | Tấm | 1.360 | 1.200 | 300 | 52 đến 55 | Không công bố |
| 4110HZ | Tấm | 1.430 | 1.350 | 300 | 39 đến 40, ZrO2 15 đến 17 | Không công bố |
| Giấy ceramic | Giấy | 1.260 | Không công bố | 170 ±15 | 47 đến 49 | dày 0,5 đến 6 mm; rộng 610 đến 1.220 mm; dài 20 đến 80 m |
| Module Standard | Khối | 1.260 | 1.000 | 190 đến 240 | Không công bố | 600 x 300 hoặc 300 x 300, cao 150 đến 300 mm |
| Module High Pure | Khối | 1.260 | 1.100 | 190 đến 240 | Không công bố | |
| Module High Alumina | Khối | 1.360 | 1.200 | 190 đến 240 | Không công bố | |
| Module Zirconium | Khối | 1.430 | 1.350 | 190 đến 240 | Không công bố |
Hậu tố STD là tiêu chuẩn, HP độ tinh khiết cao, HA cao alumin, HZ có zirconia; mác 1050 đến 1430 là nhiệt phân cấp.
Báo giá tấm bông gốm
Giá tấm bông gốm tùy mác, tỷ trọng, độ dày, kích thước tấm và số lượng; đơn có CO, CQ hoặc xuất VAT được báo riêng. Gửi nhiệt độ lò, độ dày và số tấm qua Zalo, kho báo giá theo từng loại.
Cắt tấm bông gốm bằng máy CNC theo bản vẽ
Tấm được cắt theo bản vẽ bằng cưa, dung sai thỏa thuận theo từng đơn. Gửi kích thước, độ dày và nhiệt độ dùng qua Zalo; giấy gốm cắt thành gioăng đệm kín rộng hẹp theo mẫu.
Cách chọn tấm bông gốm theo nhiệt dùng và độ dày
- Chọn mác theo nhiệt dùng thực tế, không theo phân cấp: tấm 1260 STD chỉ dùng tới 1.050 °C.
- Tiếp xúc ngọn lửa trực tiếp hoặc rung: dày từ 25 mm, tỷ trọng 300 đến 350 kg/m³.
- Trên 1.260 °C: tấm HA (1.360 °C) hoặc HZ (1.430 °C).
- Mối nối: lót giấy gốm dày 3 đến 6 mm.
- Cắt tay được với tấm dày đến 50 mm; dày hơn thì dùng cưa.
Lỗi thường gặp ở tấm bông gốm và cách xử lý
Bốn lỗi hay gặp sau vài chu kỳ nung đầu tiên.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Tấm nứt, bở sau vài chu kỳ nung | Chất kết dính hữu cơ cháy hết, hoặc dùng vượt nhiệt dùng | Chọn mác cao hơn một bậc; nung sơ bộ chậm |
| Bụi mịn, ngứa | Sợi gốm bay khi cắt | Đeo khẩu trang, hút bụi tại chỗ |
| Co kích thước, hở mối | Co 3 đến 4% ở nhiệt giới hạn | Chừa khe 3 đến 5 mm, ghép chồng mối |
| Tấm cong vênh | Tấm còn ẩm hoặc nâng nhiệt quá nhanh | Sấy khô, nâng nhiệt chậm |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của CCEWOOL.
Câu hỏi thường gặp về tấm bông gốm
Tấm bông gốm chịu bao nhiêu độ?
Phân cấp 1.050 đến 1.430 °C; nhiệt dùng thực tế 950 đến 1.350 °C tùy mác.
Tấm bông gốm có tỷ trọng bao nhiêu?
Tấm 280 đến 350 kg/m³, giấy 170 kg/m³, module 190 đến 240 kg/m³.
Tấm bông gốm dẫn nhiệt bao nhiêu?
Tấm 1260 STD và HP là 0,13 W/m·K tại 800 °C và 0,19 tại 1.000 °C; giấy gốm 0,075 đến 0,175 W/m·K tại 200 đến 600 °C.
Tấm bông gốm khác chăn bông gốm ở đâu?
Chăn mềm, 64 đến 160 kg/m³, dùng quấn và lót; tấm cứng 280 đến 350 kg/m³, tự đứng và chịu va chạm.






