Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Chăn bông gốm ceramic: Cuộn chăn bông gốm có mặt bọc nhôm

Chăn bông gốm ceramic 1260 đến 1430 °C, mật độ 64 đến 160 kg/m³, dày 13 đến 50 mm

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Phân cấp nhiệt: 1.250 °C; điểm chảy 1.760 °C
  • Đường kính sợi trung bình: 3,25 µm
  • Thành phần: Al2O3 42 đến 47%; SiO2 53 đến 58%; kiềm dưới 0,25%; Fe2O3 + TiO2 dưới 0,2%
  • Co ngót ở 1.250 °C: 2,6% sau 24 giờ
  • Nhiệt dung riêng ở 1.000 °C: 1.140 J/kg·K
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhVật liệu chịu nhiệt
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Chăn bông gốm là gì, khác chăn thủy tinh và bông gốm dạng tấm thế nào
  2. Các loại chăn bông gốm theo mác và thành phần
  3. Thông số kỹ thuật chăn bông gốm
  4. Bảng tra chăn bông gốm theo mác, mật độ và nhiệt liên tục
  5. Báo giá chăn bông gốm
  6. Cắt chăn bông gốm bằng máy CNC theo bản vẽ
  7. Cách chọn chăn bông gốm theo nhiệt liên tục và mật độ
  8. Lỗi thường gặp ở chăn bông gốm và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về chăn bông gốm
  10. Chăn bông gốm chịu bao nhiêu độ?
  11. Chăn bông gốm dẫn nhiệt bao nhiêu?
  12. Chăn bông gốm dày mấy mm?
  13. Nên chọn chăn bông gốm mật độ bao nhiêu?

Chăn bông gốm (chăn ceramic, chăn sợi gốm) là cuộn sợi alumina-silicat châm kim, mật độ 64 đến 160 kg/m³, dày 13 đến 50 mm, phân cấp 1.260 đến 1.430 °C. Kho có chăn lót lò nung, nồi hơi và ống nhiệt cao; dẫn nhiệt chỉ 0,14 W/m·K tại 600 °C ở mật độ 96 kg/m³.

Chăn bông gốm là gì, khác chăn thủy tinh và bông gốm dạng tấm thế nào

Chăn thủy tinh chống cháy chỉ chịu khoảng 535 °C, còn chăn gốm dùng được trong lò trên 1.000 °C. Bông gốm vẫn mềm, cuộn được, khác tấm bông gốm ép cứng 280 đến 350 kg/m³ và khác vải ceramic dệt. Cùng họ sợi gốm, kho còn dây sợi gốm để bít khe cửa lò, thuộc nhóm bông gốm ceramic.

Các loại chăn bông gốm theo mác và thành phần

  • Chăn 1260 STD: mác tiêu chuẩn, Al2O3 từ 43%, SiO2 từ 54%, dùng đa dụng.
  • Chăn 1260 HP: độ tinh khiết cao hơn, ít co khi nung.
  • Chăn 1400 AZ: thêm zirconia từ 5%, chịu cao hơn mác 1260.
  • Chăn 1430 HZ: zirconia từ 15%, phân cấp 1.430 °C.
  • Chăn silica: 96% SiO2, nhẹ, kháng hóa chất, mã Silica84, Silica86, Silica88.

Thông số kỹ thuật chăn bông gốm

Số dưới đây lấy theo chăn Unifrax Fiberfrax Durablanket S, phân cấp 1.250 °C; dẫn nhiệt giảm dần khi mật độ tăng từ 64 lên 160 kg/m³.

Thông sốGiá trị
Phân cấp nhiệt1.250 °C; điểm chảy 1.760 °C
Đường kính sợi trung bình3,25 µm
Thành phầnAl2O3 42 đến 47%; SiO2 53 đến 58%; kiềm dưới 0,25%; Fe2O3 + TiO2 dưới 0,2%
Co ngót ở 1.250 °C2,6% sau 24 giờ
Nhiệt dung riêng ở 1.000 °C1.140 J/kg·K
Dẫn nhiệt, 64 kg/m³0,18 / 0,27 / 0,42 W/m·K tại 600 / 800 / 1.000 °C
Dẫn nhiệt, 96 kg/m³0,14 / 0,22 / 0,36 W/m·K
Dẫn nhiệt, 128 kg/m³0,12 / 0,18 / 0,28 W/m·K
Dẫn nhiệt, 160 kg/m³0,11 / 0,16 / 0,21 W/m·K
Độ bền kéo35 / 55 / 75 / 95 kPa tương ứng 64 / 96 / 128 / 160 kg/m³
Độ dày và khổ chuẩndày 13, 19, 25, 38, 50 mm; rộng 610 mm
Khổ cuộn mác 1260 STD7.200 x 610 x 25 mm hoặc 3.600 x 610 x 50 mm

Bảng tra chăn bông gốm theo mác, mật độ và nhiệt liên tục

Bảng 13 dòng chia ba nhóm: bốn mật độ Durablanket S của Unifrax, bốn mác gốm 1260 STD, 1260 HP, 1400 AZ, 1430 HZ của nhà máy Trung Quốc, và chăn silica; nhiệt độ liên tục từ 982 đến 1.350 °C.

MácHãng/nhómPhân cấp (°C)Nhiệt liên tục (°C)Tỷ trọng (kg/m³)Dày (mm)Dẫn nhiệt tại 800 °C (W/m·K)
Durablanket S 64Unifrax1.250Không công bố6413 đến 500,27
Durablanket S 96Unifrax1.250Không công bố9613 đến 500,22
Durablanket S 128Unifrax1.250Không công bố12813 đến 500,18
Durablanket S 160Unifrax1.250Không công bố16013 đến 500,16
1260 STDTrung Quốc1.2601.05096 hoặc 12813 đến 50dưới 0,44
1260 HPTrung Quốc1.2601.10096 hoặc 12813 đến 50dưới 0,37
1400 AZTrung Quốc1.4001.20012813 đến 50dưới 0,24
1430 HZTrung Quốc1.4301.35012813 đến 50dưới 0,33
Silica84SilicaKhông công bố982600 g/m²0,76Không công bố
Silica86SilicaKhông công bố982800 g/m²1,02Không công bố
Silica88SilicaKhông công bố9821.200 g/m²1,35Không công bố
1260 STD khổ cuộnTrung Quốc1.2601.05096 hoặc 12825 (7.200 x 610) hoặc 50 (3.600 x 610)Không công bố
Silica blanketSilicaKhông công bố982 (gián đoạn 1.260)Không công bốKhông công bốKhông công bố

Số sau Durablanket S là mật độ tính bằng kg/m³; mác 1260, 1400, 1430 là nhiệt phân cấp, còn nhiệt liên tục ghi riêng ở cột bên cạnh.

Báo giá chăn bông gốm

Giá chăn bông gốm quyết định bởi mác (1260, 1400 hay 1430), mật độ, độ dày, số cuộn và yêu cầu CO, CQ. Gửi nhiệt độ lò, diện tích cần phủ và độ dày dự kiến qua Zalo để nhận báo giá theo cuộn.

Cắt chăn bông gốm bằng máy CNC theo bản vẽ

Chăn cắt theo khổ cuộn, còn miếng đệm hoặc tấm lót cắt theo bản vẽ. Gửi kích thước, nhiệt độ làm việc và mật độ mong muốn qua Zalo, kèm ảnh mẫu nếu có chi tiết cần bù.

Cách chọn chăn bông gốm theo nhiệt liên tục và mật độ

  • Chọn theo nhiệt liên tục, không theo nhiệt phân cấp: chăn 1260 STD chỉ liên tục 1.050 °C.
  • Mật độ 96 kg/m³ cho lót lò thông thường; 128 đến 160 kg/m³ khi có luồng khí hoặc rung.
  • Cần trên 1.260 °C thì chọn 1400 AZ hoặc 1430 HZ có zirconia.
  • Độ dày 25 mm là thông dụng; dùng nhiều lớp so le mối để chống rò nhiệt.
  • Nơi quy định sức khỏe không cho dùng sợi gốm: chuyển sang chăn silica hoặc chăn len khoáng.

Lớp lót lộ ra mép cửa lò hay cần bọc mối ống thì kết hợp với vải ceramic dệt để giữ sợi khỏi bay bụi.

Lỗi thường gặp ở chăn bông gốm và cách xử lý

Bốn lỗi hay gặp khi lắp và chạy lò lần đầu.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Bông rụng bụi, ngứaSợi gốm 3 đến 4 µm bay khi cắtĐeo khẩu trang, kính, găng; phun ẩm nhẹ khi cắt
Chăn co, nứt mối nốiDùng gần hoặc trên nhiệt liên tụcChọn mác cao hơn, ghép chồng mối
Chăn sụp, bị bóp xẹp theo thời gianMật độ thấp cộng với rungChọn mật độ 128 đến 160 kg/m³
Mùi dầu khi nung lần đầuDầu dùng khi châm kim bị cháyNung sơ bộ trước khi vận hành

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của CCEWOOL; tiêu chuẩn tham chiếu: ASTM C892 (chăn sợi gốm chịu nhiệt).

Câu hỏi thường gặp về chăn bông gốm

Chăn bông gốm chịu bao nhiêu độ?

Phân cấp 1.250 đến 1.430 °C tùy mác, nhiệt liên tục 1.050 đến 1.350 °C. Hãng Unifrax lưu ý nhiệt phân cấp không phải giới hạn làm việc dài hạn.

Chăn bông gốm dẫn nhiệt bao nhiêu?

Ở mật độ 96 kg/m³ là 0,14 W/m·K tại 600 °C, 0,22 tại 800 °C và 0,36 tại 1.000 °C.

Chăn bông gốm dày mấy mm?

Có các độ dày 13, 19 hoặc 20, 25, 38 hoặc 40 và 50 mm, khổ rộng chuẩn 610 mm.

Nên chọn chăn bông gốm mật độ bao nhiêu?

96 kg/m³ cho dùng đa dụng; 128 đến 160 kg/m³ khi chăn chịu luồng khí hoặc rung.

Sản phẩm liên quan