
Dây sợi gốm ceramic bện tròn, vuông, xoắn 6 đến 100 mm, làm việc 850 đến 1.050 °C
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Phân cấp nhiệt: 1.260 °C (2.300 °F)
- Nhiệt làm việc tối đa, cốt sợi thủy tinh (FG): 850 °C; cách điện tốt hơn
- Nhiệt làm việc tối đa, cốt inox (INC): 1.050 °C; bền hơn
- Thành phần: Al2O3 + SiO2 khoảng 97%; Al2O3 47%; Fe2O3 1%
- Đường kính sợi: 2 đến 4 µm; chiều dài sợi 100 đến 250 mm
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Vật liệu chịu nhiệt |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Dây sợi gốm là gì, khác dây tết chèn amiang và graphite thế nào
- Các loại dây sợi gốm theo kiểu bện
- Thông số kỹ thuật dây sợi gốm
- Bảng tra dây sợi gốm theo mác, kiểu bện và nhiệt làm việc
- Báo giá dây sợi gốm
- Cắt dây sợi gốm bằng máy CNC theo bản vẽ
- Cách chọn dây sợi gốm theo nhiệt độ và khe làm kín
- Lỗi thường gặp ở dây sợi gốm và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về dây sợi gốm
- Dây sợi gốm chịu bao nhiêu độ?
- Dây sợi gốm có phải dây bện amiang không?
- Dây sợi gốm có những cỡ nào?
- Dây sợi gốm tròn và vuông khác nhau ra sao?
Dây sợi gốm (dây ceramic, dây bện ceramic) được bện hoặc xoắn từ sợi alumina-silicat, đường kính 6 đến 100 mm, phân cấp 1.260 °C. Cốt sợi thủy tinh làm việc khoảng 850 °C, cốt inox khoảng 1.050 °C; dùng bít khe cửa lò, mặt bích nóng và bọc cáp trong lò.






Dây sợi gốm là gì, khác dây tết chèn amiang và graphite thế nào
Dây sợi gốm làm kín tĩnh ở nhiệt cao, không chứa amiang, thành phần Al2O3 + SiO2 khoảng 97%. Dây tết chèn như dây tết chèn graphite thì dùng cho trục bơm, van quay; còn dây gốm nằm ở cửa lò, nắp lò, nơi chỉ có nhiệt và nén. Cùng họ vật liệu còn chăn bông gốm và bông rời, nhóm bông gốm ceramic.
Các loại dây sợi gốm theo kiểu bện
- Dây bện tròn: tỷ trọng khoảng 800 kg/m³, đường kính 6 đến 100 mm; làm kín cửa lò, mã 4100R-FG, 4100R-INC.
- Dây bện vuông: khoảng 1.200 kg/m³, cạnh 6 đến 60 mm; chịu nén cao, làm kín khe chữ nhật, mã 4100S-FG, 4100S-INC.
- Dây xoắn 3 lớp: khoảng 400 kg/m³, đường kính 6 đến 60 mm; mềm, lấp khe, mã 4000T, 4000T-INC.
- Ống lót bảo ôn bện: ống dày 1,5 đến 5 mm, đường kính trong 10 đến 150 mm; bọc cáp, bọc ống, mã 4200.
- Vòng bện: dây nối kín hai đầu thành vòng cho nắp và cửa lò.
- Chỉ sợi gốm: sợi xoắn cơ học, cốt thủy tinh hoặc inox, dùng may và bện.
Thông số kỹ thuật dây sợi gốm
Dây sợi gốm phân cấp 1.260 °C, nhưng nhiệt làm việc tối đa phụ thuộc cốt: 850 °C với sợi thủy tinh, 1.050 °C với inox.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Phân cấp nhiệt | 1.260 °C (2.300 °F) |
| Nhiệt làm việc tối đa, cốt sợi thủy tinh (FG) | 850 °C; cách điện tốt hơn |
| Nhiệt làm việc tối đa, cốt inox (INC) | 1.050 °C; bền hơn |
| Thành phần | Al2O3 + SiO2 khoảng 97%; Al2O3 47%; Fe2O3 1% |
| Đường kính sợi | 2 đến 4 µm; chiều dài sợi 100 đến 250 mm |
| Co ngót | dưới 3,5% ở 982 °C |
| Dải pH chịu được | 2 đến 12 |
| Chống hóa chất | chịu hầu hết hóa chất; không chịu axit flohydric, axit photphoric, kiềm đặc |
| Dây tròn | đường kính 6 đến 100 mm (1/4 đến 4 inch) |
| Dây vuông và dây xoắn | 6 đến 60 mm (1/4 đến 2 inch) |
| Ống lót bện 4200 | dày 1,5 đến 5 mm; đường kính trong 10 đến 150 mm; làm việc 650 đến 1.000 °C; co dưới 3% (982 °C, 3 giờ) |
| Đóng gói | cuộn 25 m, 30 m hoặc 5 kg; 20 kg/thùng hoặc 50 kg/bao dệt |
Bảng tra dây sợi gốm theo mác, kiểu bện và nhiệt làm việc
Bảng 13 dòng, chia theo kiểu: sáu mác dây tròn, vuông, xoắn (mỗi kiểu một bản cốt thủy tinh và một bản inox), ống lót 4200, ba kiểu vòng bện và hai loại chỉ.
| Mác | Dạng | Gia cường | Tỷ trọng (kg/m³) | Đường kính (mm) | Nhiệt làm việc (°C) |
|---|---|---|---|---|---|
| 4100R-FG | Bện tròn | Sợi thủy tinh | 800 | 6 đến 100 | 850 |
| 4100R-INC | Bện tròn | Inox | 800 | 6 đến 100 | 1.050 |
| 4100S-FG | Bện vuông | Sợi thủy tinh | 1.200 | 6 đến 60 | 850 |
| 4100S-INC | Bện vuông | Inox | 1.200 | 6 đến 60 | 1.050 |
| 4000T | Xoắn 3 lớp | Sợi thủy tinh | 400 | 6 đến 60 | 850 |
| 4000T-INC | Xoắn 3 lớp | Inox | 400 | 6 đến 60 | 1.050 |
| 4200 ống lót bện | Ống bện | Sợi thủy tinh hoặc inox | Không công bố | trong 10 đến 150; dày 1,5 đến 5 | 650 đến 1.000 |
| Vòng bện 4100R | Vòng tròn | FG hoặc INC | 800 | Không công bố | 850 hoặc 1.050 |
| Vòng bện 4100S | Vòng vuông | FG hoặc INC | 1.200 | Không công bố | 850 hoặc 1.050 |
| Vòng bện 4000T | Vòng xoắn | FG hoặc INC | 400 | Không công bố | 850 hoặc 1.050 |
| Chỉ sợi gốm cốt thủy tinh | Chỉ | Sợi thủy tinh E | Không công bố | Không công bố | 850 |
| Chỉ sợi gốm cốt inox | Chỉ | Dây thép không gỉ | Không công bố | Không công bố | 1.050 |
| Dây bện cốt thép khác | Băng hoặc dây | Dây thép | Không công bố | Không công bố | 1.093 |
Hậu tố FG là cốt sợi thủy tinh, INC là cốt inox; chữ R là bện tròn, S bện vuông, T xoắn. Đường kính 6 đến 100 mm tương ứng 1/4 đến 4 inch.
Báo giá dây sợi gốm
Giá dây sợi gốm khác nhau theo kiểu bện, đường kính, cốt thủy tinh hay inox và số mét; đơn cần CO, CQ được báo riêng. Gửi đường kính khe, nhiệt độ làm việc và chiều dài qua Zalo để nhận báo giá.
Cắt dây sợi gốm bằng máy CNC theo bản vẽ
Kho cắt dây theo chiều dài yêu cầu và nối vòng theo đường kính cửa lò hoặc nắp lò. Đo chu vi khe cần bít, gửi ảnh mẫu hoặc bản vẽ qua Zalo, kho chốt đường kính dây và kiểu bện.
Cách chọn dây sợi gốm theo nhiệt độ và khe làm kín
- Dưới 850 °C: cốt sợi thủy tinh (FG).
- Từ 850 đến 1.050 °C hoặc có rung: cốt inox (INC).
- Cần chịu nén: dây bện vuông 1.200 kg/m³.
- Lấp khe không đều: dây xoắn 400 kg/m³ mềm hơn.
- Chọn đường kính dây lớn hơn bề rộng khe 10 đến 20% để nén chặt khi đóng cửa.
Lỗi thường gặp ở dây sợi gốm và cách xử lý
Bốn lỗi hay gặp ở cửa lò và nắp lò sau thời gian chạy.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Dây rụng bụi | Sợi gốm mịn | Đeo khẩu trang, găng khi cắt và lắp |
| Dây xẹp sau vài chu kỳ nhiệt | Bị nén lâu ở nhiệt cao | Thay định kỳ, chọn tỷ trọng cao hơn |
| Cốt thủy tinh giòn | Làm việc vượt 650 đến 850 °C | Đổi sang cốt inox |
| Dây đứt khi uốn gấp | Bán kính uốn quá nhỏ | Dùng vòng bện làm sẵn |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của nhà sản xuất từng dòng hàng.
Câu hỏi thường gặp về dây sợi gốm
Dây sợi gốm chịu bao nhiêu độ?
Phân cấp 1.260 °C. Nhiệt làm việc khoảng 850 °C với cốt thủy tinh và 1.050 °C với cốt inox.
Dây sợi gốm có phải dây bện amiang không?
Không. Dây ceramic không chứa amiang (xem amiang là gì), nhưng sợi gốm vẫn cần khẩu trang khi cắt và lắp.
Dây sợi gốm có những cỡ nào?
Dây tròn 6 đến 100 mm; dây vuông và dây xoắn 6 đến 60 mm.
Dây sợi gốm tròn và vuông khác nhau ra sao?
Dây tròn có tỷ trọng khoảng 800 kg/m³, dây vuông 1.200 kg/m³ nên chịu nén tốt hơn. Cuộn đóng 25 m, 30 m hoặc 5 kg.






