
Vải silica chịu nhiệt 982 °C, loại Irish 1.260 °C, dày 0,26 đến 1,47 mm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Hàm lượng silica: 96% SiO2, sợi 8 đến 10 µm
- Liên tục, UC100, C100, AR100: 982 °C (1.800 °F)
- Liên tục, loại Irish: khoảng 1.260 °C (2.300 °F), tính chất ít hoặc không đổi
- Điểm chảy: khoảng 1.593 °C (2.900 °F) theo Hitco/SGL
- Cuộn chuẩn Refrasil: 46 m (50 yard) ±10%, mỗi cuộn tối đa hai đoạn, mỗi đoạn không dưới 9 m
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Vật liệu chịu nhiệt |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Vải silica là gì, khác vải thủy tinh và vải ceramic thế nào
- Các loại vải silica theo xử lý bề mặt
- Thông số kỹ thuật vải silica
- Bảng tra mác vải silica theo dày, khối lượng và khổ
- Báo giá vải silica
- Cắt vải silica bằng máy CNC theo bản vẽ
- Cách chọn vải silica theo nhiệt độ và kiểu lắp
- Lỗi thường gặp ở vải silica và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về vải silica
- Vải silica chịu liên tục bao nhiêu độ?
- Vải silica khác vải thủy tinh ở đâu?
- Vải silica co rút sẵn dùng khi nào?
- Vải silica phủ nhôm chịu bao nhiêu độ?
- Mỗi cuộn vải silica dài bao nhiêu mét?
Vải silica (high silica cloth, tên thương mại Refrasil) là vải dệt từ sợi silica vô định hình chứa trên 96% SiO2, đường kính sợi 8 đến 10 µm. Loại tiêu chuẩn làm việc liên tục ở 982 °C, loại Irish tới 1.260 °C, điểm chảy khoảng 1.593 °C.






Vải silica là gì, khác vải thủy tinh và vải ceramic thế nào
Mức chịu nhiệt của vải silica gần gấp đôi vải thủy tinh (535 đến 550 °C) và là vật liệu thay thế vải amiang; hãng ghi không có nguy cơ sức khỏe đã biết. Còn vải ceramic làm từ sợi gốm alumina-silicat, phân cấp 1.260 °C nhưng nhiệt dùng liên tục tùy cốt gia cường.
Vải ghi chịu nhiệt 1.000 độ trên thị trường thường là silica pha hoặc thủy tinh phủ, cần hỏi rõ thành phần.
Các loại vải silica theo xử lý bề mặt
- Tiêu chuẩn UC100: màu nâu vàng, 982 °C liên tục.
- Co rút sẵn C100: màu trắng, đã xử lý trước phần co ngót trên 900 °C.
- Chống mài mòn AR100: màu cam, lớp phủ bắt đầu suy giảm từ 177 °C.
- Irish: màu xanh lá, làm việc tới khoảng 1.260 °C.
- Phủ vermiculite, silicone, nhôm: chịu kim loại bắn, chống thấm, phản xạ nhiệt.
Thông số kỹ thuật vải silica
Hitco/SGL ghi 982 °C liên tục cho UC100, C100, AR100; hàng Trung Quốc khai 1.100 °C, cao hơn số hãng nên chỉ tham khảo.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hàm lượng silica | 96% SiO2, sợi 8 đến 10 µm |
| Liên tục, UC100, C100, AR100 | 982 °C (1.800 °F) |
| Liên tục, loại Irish | khoảng 1.260 °C (2.300 °F), tính chất ít hoặc không đổi |
| Điểm chảy | khoảng 1.593 °C (2.900 °F) theo Hitco/SGL |
| Cuộn chuẩn Refrasil | 46 m (50 yard) ±10%, mỗi cuộn tối đa hai đoạn, mỗi đoạn không dưới 9 m |
| Hàng Trung Quốc, liên tục | 1.100 °C, tối đa 10 phút ở mức cao hơn |
| Độ bền kéo hàng Trung Quốc | 250 đến 1.500 N/25 x 100 mm |
| Rộng cuộn hàng Trung Quốc | 82 đến 1.000 mm, dài 46 hoặc 50 m, dệt trơn hoặc satin |
| Phủ vermiculite | SiO2 từ 96%, co nhiệt dưới 13%, dẫn nhiệt 0,3385 W/m·K, độ phát xạ 0,8 ở 1.093 °C |
| Phủ silicone | lớp phủ chịu 260 °C |
| Phủ nhôm | phản xạ trên 95% nhiệt bức xạ; lớp nhôm liên tục khoảng 315 °C, trên 600 °C là lớp hy sinh |
| Co ngót | phần lớn co trên 900 °C đã xử lý trước ở loại co rút sẵn |
Bảng tra mác vải silica theo dày, khối lượng và khổ
Bảng 15 dòng chia theo nhóm: tám mác Refrasil của hãng và các quy cách hàng Trung Quốc theo xử lý bề mặt.
| Mác / loại | Nhóm | Dày (mm) | Khối lượng (g/m²) | Rộng (mm) | Nhiệt độ liên tục (°C) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Refrasil UC100-48 | Tiêu chuẩn | 0,81 | 678 | 914 | 982 | Nhẹ, nâu vàng |
| Refrasil UC100-96 | Tiêu chuẩn | 1,32 | 1.221 | 914 | 982 | Nặng |
| Refrasil C100-48 | Co rút sẵn | 0,66 | 610 | 838 | 982 | Màu trắng |
| Refrasil C100-96 | Co rút sẵn | 1,42 | 1.187 | 838 | 982 | Màu trắng |
| Refrasil AR100-48 | Chống mài mòn | 0,81 | 678 | 914 | 982 | Màu cam |
| Refrasil AR100-96 | Chống mài mòn | 1,32 | 1.221 | 914 | 982 | Màu cam |
| Refrasil C1554-48 | Irish | 0,66 | 610 | 838 | 1.260 | Màu xanh lá |
| Refrasil 2221-96 | Irish | 1,47 | 1.356 | 838 | 1.260 | Có lớp hoàn thiện |
| Silica 0,26 mm trơn | Co rút sẵn | 0,26 | 240 | 82 | 1.100 | Bền kéo 250 x 200 N |
| Silica 0,65 mm satin | Co rút sẵn | 0,65 | 600 | 86 hoặc 123 | 1.100 | 800 x 650 N |
| Silica 1,00 mm satin | Co rút sẵn | 1,00 | 915 | 86 | 1.100 | 1.200 x 800 N |
| Silica 1,26 mm satin | Co rút sẵn | 1,26 | 1.150 hoặc 1.250 | 86 | 1.100 | 1.200 x 800 N |
| Silica phủ vermiculite | Phủ vermiculite | 0,8; 1,3; 1,4 | 600; 1.100; 1.220 | 914 và 1.000 | 1.100 | Cuộn 46 và 50 m |
| Silica phủ silicone | Phủ silicone | 0,8; 1,3 | 600; 1.150 | 914 và 1.000 | 260 (lớp phủ) | Một hoặc hai mặt |
| Silica phủ nhôm | Phủ nhôm | 0,8; 1,3 | 600; 1.150 | 914 và 1.000 | 315 (lớp nhôm) | Cuộn 50 m |
Báo giá vải silica
Giá vải silica thay đổi theo mác, độ dày, khổ, lớp phủ, số mét và yêu cầu CO, CQ. Gửi nhiệt độ làm việc và khổ cần qua Zalo để nhận báo giá; cần dạng cuộn hẹp thì xem băng vải chịu nhiệt.
Cắt vải silica bằng máy CNC theo bản vẽ
Kho cắt vải, may rèm và viền mép theo bản vẽ, chỗ may nóng dùng chỉ silica hoặc inox; dung sai thỏa thuận theo đơn. Gửi kích thước qua Zalo, giao toàn quốc, có CO, CQ, xuất VAT.
Cách chọn vải silica theo nhiệt độ và kiểu lắp
- Dưới 982 °C chọn UC100; 982 đến 1.260 °C chọn Irish; trên 1.260 °C chuyển sang bông gốm cao alumin.
- Vải căng cố định như khớp giãn nở: chọn co rút sẵn C100.
- Kim loại nóng chảy bắn: phủ vermiculite; bức xạ mạnh: phủ nhôm.
- Hỏi rõ số 982 °C của hãng hay 1.100 °C của hàng Trung Quốc.
Trên 1.260 °C dùng bông gốm ceramic; cả dòng hàng thuộc danh mục vải chịu nhiệt.
Lỗi thường gặp ở vải silica và cách xử lý
Bốn hiện tượng hay gặp ở vải silica khi dùng sát giới hạn nhiệt hoặc may sai kỹ thuật.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Vải co lại, giòn sau lần nung đầu | Dùng vải chưa co rút sẵn ở trên 900 °C | Dùng C100 hoặc cắt dư 3 đến 5% chiều dài |
| Lớp nhôm bong, bay màu | Dùng lâu trên 315 °C, keo xuống cấp | Giữ lớp nhôm dưới 315 °C hoặc coi là lớp hy sinh |
| Rách mép khi may | Sợi silica giòn, sai kim hoặc chỉ | Dùng chỉ silica hoặc inox, viền mép, chọn AR100 |
| Suy yếu nhanh ở 1.100 đến 1.200 °C | Quá 982 °C của loại tiêu chuẩn | Chuyển sang Irish 1.260 °C hoặc vải gốm cốt inox |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Refrasil.
Câu hỏi thường gặp về vải silica
Vải silica chịu liên tục bao nhiêu độ?
982 °C với UC100 và C100, tới 1.260 °C với loại Irish, điểm chảy khoảng 1.593 °C. Hàng Trung Quốc khai 1.100 °C, cao hơn số hãng.
Vải silica khác vải thủy tinh ở đâu?
Silica trên 96% SiO2 nên chịu 982 °C, vải thủy tinh chỉ 535 đến 550 °C. Silica đắt hơn và không chứa sợi gốm.
Vải silica co rút sẵn dùng khi nào?
Khi vải bị căng cố định, ví dụ khớp giãn nở ống. Phần co lớn trên 900 °C đã xử lý trước nên kích thước ổn định hơn.
Vải silica phủ nhôm chịu bao nhiêu độ?
Vải gốc liên tục 1.260 °C, nhưng lớp nhôm chỉ liên tục khoảng 315 °C; trên 600 °C lớp nhôm là lớp hy sinh.
Mỗi cuộn vải silica dài bao nhiêu mét?
Refrasil cuộn chuẩn 46 m (50 yard); hàng Trung Quốc 46 hoặc 50 m, rộng 82 đến 1.000 mm.






