
Vải thủy tinh chịu nhiệt 535-550 °C, 510 đến 1.800 g/m², phủ silicone 260 °C
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu sợi: E-glass, SiO2 khoảng 52 đến 56%, hóa mềm 846 đến 850 °C, tỷ trọng sợi 2,54 đến 2,58 g/cm³
- Nhiệt độ làm việc vải trần: 535 đến 550 °C (1.000 °F), tùy nhà cung cấp
- Nhiệt độ lớp phủ silicone: 260 °C (500 °F) liên tục
- Vải phủ silicone hai mặt: -50 đến 260 °C; một số hãng coi 260 °C là đỉnh ngắn hạn, liên tục 200 °C
- Tia lửa hàn nhẹ: dưới 537 °C
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Vật liệu chịu nhiệt |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Vải thủy tinh là gì, khác vải silica và vải ceramic thế nào
- Các loại vải thủy tinh theo lớp phủ
- Thông số kỹ thuật vải thủy tinh
- Bảng tra mác vải thủy tinh theo khối lượng và độ dày
- Báo giá vải thủy tinh
- Cắt vải thủy tinh bằng máy CNC theo bản vẽ
- Cách chọn vải thủy tinh theo nhiệt độ, tia lửa và hóa chất
- Lỗi thường gặp ở vải thủy tinh và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về vải thủy tinh
- Vải thủy tinh chịu nhiệt tối đa bao nhiêu độ?
- Vải thủy tinh khác vải silica ở đâu?
- Vải thủy tinh có chịu được mức 1.650 °C không?
- Rèm hàn nên dùng vải dày bao nhiêu?
Vải thủy tinh (vải sợi thủy tinh, fiberglass cloth) là vải dệt từ sợi E-glass, dùng để chống cháy, cách nhiệt và cách điện. Vải trần làm việc tới khoảng 535 đến 550 °C, khối lượng 510 đến 1.800 g/m², dày 0,28 đến 3 mm, cuộn rộng 1 m dài 50 hoặc 100 m.






Vải thủy tinh là gì, khác vải silica và vải ceramic thế nào
Sợi E-glass có hàm lượng SiO2 khoảng 52 đến 56%, hóa mềm ở 846 đến 850 °C, nên mức làm việc phải thấp hơn mốc này khá xa. Muốn chịu trên 550 °C thì đổi sang vải silica (liên tục 982 °C) hoặc vải ceramic (phân cấp 1.260 °C); đổi lại cả hai đắt hơn vải thủy tinh.
Các loại vải thủy tinh theo lớp phủ
- Vải trần: dệt trơn, 510 đến 1.800 g/m², làm rèm hàn nhẹ và bọc đường ống.
- Phủ silicone: đỏ hoặc xám, chống thấm, chống dầu, chặn tia lửa hàn; lớp phủ giới hạn 260 °C.
- Phủ PTFE: chịu 260 °C, không dính, làm băng tải teflon.
- Phủ vermiculite: chịu kim loại nóng chảy bắn, dùng rèm hàn nặng.
- Phủ nhôm: phản xạ nhiệt bức xạ, bọc ống xả.
- Phủ PU, neoprene, acrylic: chống thấm, chống mài mòn, nhiệt thấp hơn silicone.
Thông số kỹ thuật vải thủy tinh
Vải trần chịu 535 đến 550 °C, lớp phủ silicone chịu 260 °C; bảng gom số chính của sợi, độ dày, khối lượng và vải phủ.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu sợi | E-glass, SiO2 khoảng 52 đến 56%, hóa mềm 846 đến 850 °C, tỷ trọng sợi 2,54 đến 2,58 g/cm³ |
| Nhiệt độ làm việc vải trần | 535 đến 550 °C (1.000 °F), tùy nhà cung cấp |
| Nhiệt độ lớp phủ silicone | 260 °C (500 °F) liên tục |
| Vải phủ silicone hai mặt | -50 đến 260 °C; một số hãng coi 260 °C là đỉnh ngắn hạn, liên tục 200 °C |
| Tia lửa hàn nhẹ | dưới 537 °C |
| Tia lửa hàn trung bình | dưới 648 °C |
| Tia lửa hàn nặng | dưới 816 °C; cao hơn thì phủ thêm vermiculite hoặc dùng vải silica |
| Độ dày vải trần | 0,28 đến 3 mm |
| Khối lượng vải trần | 510 đến 1.800 g/m² |
| Cuộn thông dụng | rộng 1,0 m, dài 50 m hoặc 100 m; phổ biến 1 mm x 1.000 mm x 50 m |
| Độ bền kéo vải phủ silicone | dọc 35 đến 70 N/mm, ngang 17,5 đến 35 N/mm |
| Điện áp đánh thủng vải phủ silicone | 20 đến 50 kV/mm, hằng số điện môi 3 đến 3,2 |
| Độ giãn dài vải phủ silicone | 300 đến 500% tùy độ cứng silicone |
| Chịu hóa chất | chịu sơn, mạ; không chịu axit, axeton, metanol; sợi trần bị axit flohydric và kiềm đặc ăn mòn |
Bảng tra mác vải thủy tinh theo khối lượng và độ dày
Bảng 7 dòng, gồm năm style phủ silicone dòng 3800 và hai dạng vải trần, vải silicone hai mặt, kèm khối lượng, độ dày, khổ rộng.
| Mác / dạng | Nhóm | Khối lượng (g/m²) | Dày (mm) | Rộng (m) | Nhiệt độ làm việc (°C) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 3800-08 | Phủ silicone | 650 | 0,8 | 1 đến 1,8 | 260 (lớp phủ); vải trần 535 | 18 oz/yd² |
| 3800-10 | Phủ silicone | 800 | 1,0 | 1 đến 2 | 260; 535 | 24 oz/yd² |
| 3800-15 | Phủ silicone | 1.000 | 1,5 | 1 đến 2 | 260; 535 | 30 oz/yd² |
| 3800-20 | Phủ silicone | 1.250 | 2,0 | 1 đến 2 | 260; 535 | 36 oz/yd² |
| 3800-30 | Phủ silicone | 1.800 | 3,0 | 1 đến 2 | 260; 535 | 52 oz/yd² |
| Vải thủy tinh trần | Không phủ | 510 đến 1.800 | 0,28 đến 3 | 1,0 | 550 | cuộn 50 m hoặc 100 m |
| Vải silicone hai mặt đỏ hoặc xám | Phủ silicone | Không công bố | 0,45; 0,75; 1; 1,5; 2; 3 | Không công bố | -50 đến 260 | cuộn 50 m hoặc 100 m |
Nhiệt độ vải trần trong bảng là số của nhà cung cấp, nên tính dư 20 đến 30% khi chọn.
Báo giá vải thủy tinh
Giá vải thủy tinh phụ thuộc loại phủ, g/m², độ dày, khổ rộng, số mét và yêu cầu CO, CQ. Gửi nhiệt độ làm việc, khổ cần và số mét qua Zalo để nhận báo giá theo cuộn.
Cắt vải thủy tinh bằng máy CNC theo bản vẽ
Kho cắt vải theo khổ, theo mét và may viền rèm theo kích thước dài x rộng, vị trí lỗ, kiểu viền; dung sai thỏa thuận theo đơn. Gửi bản vẽ hoặc ảnh mẫu qua Zalo, giao toàn quốc, có CO, CQ, xuất VAT.
Cách chọn vải thủy tinh theo nhiệt độ, tia lửa và hóa chất
- Dưới 500 °C: vải thủy tinh đủ dùng; 550 đến 980 °C đổi sang vải silica; trên 1.000 °C dùng vải ceramic.
- Có tia lửa, kim loại nóng chảy bắn: phủ silicone 1.000 đến 1.800 g/m² hoặc phủ vermiculite, không dùng vải trần mỏng.
- Chống dầu, thấm nước: phủ silicone hai mặt; chống dính ở 260 °C: phủ PTFE.
- Dày 0,45 đến 1 mm cho rèm, bọc cáp; 2 đến 3 mm cho tấm chịu mài mòn, khớp giãn nở.
Bọc ống hơi và van còn có ống bọc sợi thủy tinh, cùng nhóm vải chịu nhiệt ; cần lớp chống dầu thì chọn vải chống cháy phủ silicone.
Lỗi thường gặp ở vải thủy tinh và cách xử lý
Bốn hiện tượng hay gặp khi vải thủy tinh làm việc gần giới hạn nhiệt hoặc gặp hóa chất.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Vải giòn, rụng sợi sau thời gian dùng gần 500 °C | Vải trần sát giới hạn nhiệt, sợi mỏi dần | Giữ dưới khoảng 400 °C hoặc đổi sang vải silica |
| Lớp silicone bong, cháy xém | Dùng vượt 260 °C hoặc lửa trực tiếp lâu | Đổi sang vải silica phủ vermiculite hoặc vải trần, che thêm tấm kim loại |
| Ngứa da khi cắt, may | Sợi thủy tinh vụn bám vào da | Đeo găng, khẩu trang; chọn loại phủ hai mặt để giảm sợi bay |
| Vải co ngót, bị ăn mòn | Tiếp xúc axit flohydric hoặc kiềm đặc | Dùng vải phủ PTFE hoặc vải silica, kiểm tra tương thích hóa chất |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Buitink, Refrasil.
Câu hỏi thường gặp về vải thủy tinh
Vải thủy tinh chịu nhiệt tối đa bao nhiêu độ?
Vải trần khoảng 535 đến 550 °C; lớp phủ silicone chỉ chịu 260 °C. Sợi hóa mềm ở 846 đến 850 °C nên mức làm việc phải thấp hơn nhiều.
Vải thủy tinh khác vải silica ở đâu?
Vải silica chứa trên 96% SiO2, chịu liên tục 982 °C, gần gấp đôi vải thủy tinh nhưng đắt hơn; chỉ dùng khi nhiệt vượt 550 °C.
Vải thủy tinh có chịu được mức 1.650 °C không?
Không. Con số 1.650 °C là điểm chảy của sợi silica, không phải mức làm việc của vải thủy tinh hay vải phủ silicone.
Rèm hàn nên dùng vải dày bao nhiêu?
Tia lửa nhẹ dùng 650 đến 1.000 g/m², dày 0,8 đến 1,5 mm. Xưởng nhiều tia lửa dùng 1.250 đến 1.800 g/m², dày 2 đến 3 mm.






