
Van màng nhựa UPVC, CPVC, PPH, PVDF DN15 đến DN100, 150 PSI, màng EPDM PTFE Viton
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Cỡ: DN15 đến DN100 (1/2 đến 4 inch), ống 20 đến 110 mm
- Vật liệu thân: UPVC, CPVC, PPH, PVC trong suốt, PVDF
- Vật liệu màng: EPDM, PTFE, Viton
- Áp làm việc: 150 PSI (khoảng 10,3 bar) ở nhiệt độ thường
- Nhiệt độ UPVC: 5 đến 55 °C
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Van công nghiệp |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Van màng là gì, khác van bi nhựa thế nào
- Các loại van màng theo kiểu nối, thân và màng
- Thông số kỹ thuật van màng
- Bảng tra cỡ DN, kích thước và Cv van màng
- Đặt van màng theo cỡ DN, kiểu nối và vật liệu màng
- Báo giá van màng
- Cách chọn van màng theo hóa chất, nhiệt độ và kiểu nối
- Lỗi thường gặp ở van màng và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về van màng
- Van màng nhựa chịu được bao nhiêu bar, bao nhiêu độ?
- Van màng DN25 dài và cao bao nhiêu?
- Màng nên chọn EPDM, FPM hay PTFE?
- Van màng dùng được cho chất lỏng có hạt không?
Van màng nhựa điều tiết và đóng mở bằng màng EPDM, PTFE hoặc Viton ép xuống gờ thân, dùng cho hóa chất ăn mòn và lưu chất có hạt, cỡ DN15 đến DN100 (1/2 đến 4 inch), áp làm việc 150 PSI, tức khoảng 10,3 bar. Hàng thuộc nhóm van nhựa, thân UPVC, CPVC, PPH, PVC trong suốt hoặc PVDF.






Van màng là gì, khác van bi nhựa thế nào
Van màng điều tiết lưu lượng được và màng đàn hồi ôm kín hạt lơ lửng, không có rãnh đọng như bi. Van bi nhựa chỉ nên đóng mở hết hoặc mở hết; khi lưu chất có hạt, datasheet Asahi/America khuyên chuyển sang van màng.
Các loại van màng theo kiểu nối, thân và màng
- Socket Type: chỉ nối dán, DN15 đến DN100, thân UPVC, CPVC, PPH, PVC trong suốt hoặc PVDF.
- True Union: nối dán, ren NPT, PT, BSPF, hàn nhiệt hoặc hàn; tháo bảo trì không cắt ống.
- Theo màng: EPDM cho nước và axit loãng, PTFE cho hóa chất mạnh, Viton cho dầu và dung môi.
- Thân trong suốt: PVC trong để nhìn trạng thái làm việc bên trong.
Thông số kỹ thuật van màng
Van màng Sanking làm việc ở 150 PSI, nhiệt độ 5 đến 55 °C với UPVC, đến 90 °C với CPVC, PPH và tới 120 °C với PVDF.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Cỡ | DN15 đến DN100 (1/2 đến 4 inch), ống 20 đến 110 mm |
| Vật liệu thân | UPVC, CPVC, PPH, PVC trong suốt, PVDF |
| Vật liệu màng | EPDM, PTFE, Viton |
| Áp làm việc | 150 PSI (khoảng 10,3 bar) ở nhiệt độ thường |
| Nhiệt độ UPVC | 5 đến 55 °C |
| Nhiệt độ CPVC và PPH | 5 đến 90 °C |
| Nhiệt độ PVDF | -20 đến 120 °C |
| Kiểu nối Socket Type | dán (socket) |
| Kiểu nối True Union | dán, ren NPT, PT, BSPF, hàn nhiệt, hàn; ANSI, DIN, JIS |
| Nhiệt độ theo +GF+ 514 | PVC 0 đến 60 °C; CPVC, PP 0 đến 80 °C; PVDF -20 đến 140 °C |
| Chân không, màng đàn hồi | dùng được chân không toàn phần, chênh áp tối đa 15 psi ở 50 °C |
| Chân không, màng PTFE | không dùng chân không toàn phần; tối đa 8,7 psi ở 50 °C |
Bảng tra cỡ DN, kích thước và Cv van màng
Bảng gồm 18 dòng van màng +GF+ type 514 từ DN15 đến DN50, chia ba nhóm theo đầu nối. Kích thước tham khảo theo catalogue +GF+, không gán cho Sanking; cỡ DN65 đến DN100 đặt theo model.
| Cỡ | Nhóm | d ống (mm / inch) | L (mm) | z (mm) | H (mm) | D (mm) | Cv (gal/phút) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | Nối dán IPS PVC/CPVC | 20 (1/2 inch) | 136 | 96 | 73 | 65 | 8,4 |
| DN20 | Nối dán IPS PVC/CPVC | 25 (3/4 inch) | 160 | 114 | 81 | 80 | 18,3 |
| DN25 | Nối dán IPS PVC/CPVC | 32 (1 inch) | 176 | 122 | 107 | 88 | 32,5 |
| DN32 | Nối dán IPS PVC/CPVC | 40 (1 1/4 inch) | 198 | 140 | 115 | 101 | 51,3 |
| DN40 | Nối dán IPS PVC/CPVC | 50 (1 1/2 inch) | 232 | 160 | 148 | 117 | 85,3 |
| DN50 | Nối dán IPS PVC/CPVC | 63 (2 inch) | 268 | 190 | 166 | 144 | 116,8 |
| DN15 | Ren NPT PVC/CPVC | 20 (1/2 inch) | 128 | 94 | 73 | 65 | 8,4 |
| DN20 | Ren NPT PVC/CPVC | 25 (3/4 inch) | 152 | 116 | 81 | 80 | 18,3 |
| DN25 | Ren NPT PVC/CPVC | 32 (1 inch) | 166 | 122 | 107 | 88 | 32,5 |
| DN32 | Ren NPT PVC/CPVC | 40 (1 1/4 inch) | 192 | 143 | 115 | 101 | 51,3 |
| DN40 | Ren NPT PVC/CPVC | 50 (1 1/2 inch) | 222 | 176 | 148 | 117 | 85,3 |
| DN50 | Ren NPT PVC/CPVC | 63 (2 inch) | 266 | 218 | 166 | 144 | 116,8 |
| DN15 | Nối dán metric PVDF | 20 (1/2 inch) | 128 | 100 | 73 | 65 | 8,4 |
| DN20 | Nối dán metric PVDF | 25 (3/4 inch) | 150 | 118 | 81 | 80 | 18,3 |
| DN25 | Nối dán metric PVDF | 32 (1 inch) | 162 | 126 | 107 | 88 | 32,5 |
| DN32 | Nối dán metric PVDF | 40 (1 1/4 inch) | 184 | 144 | 115 | 101 | 51,3 |
| DN40 | Nối dán metric PVDF | 50 (1 1/2 inch) | 210 | 164 | 148 | 117 | 85,3 |
| DN50 | Nối dán metric PVDF | 63 (2 inch) | 248 | 194 | 166 | 144 | 116,8 |
H là chiều cao, D là đường kính van; Cv đo ở 68 °F và không đổi theo đầu nối.
Đặt van màng theo cỡ DN, kiểu nối và vật liệu màng
Đọc cỡ ống và kiểu nối trên van cũ, rồi gửi ảnh qua Zalo kèm tên hóa chất và nhiệt độ để chọn màng. Hàng có CO, CQ, xuất hóa đơn VAT, giao toàn quốc.
Báo giá van màng
Giá van màng tùy cỡ DN, vật liệu thân, vật liệu màng (EPDM, PTFE hay Viton), kiểu Socket hay True Union và số lượng. Kho báo giá sau khi nhận đủ cỡ, hóa chất và nhiệt độ.
Cách chọn van màng theo hóa chất, nhiệt độ và kiểu nối
- Chọn màng theo hóa chất: EPDM, PTFE hoặc Viton.
- Chọn thân theo nhiệt độ: UPVC dưới 55 °C, CPVC và PPH dưới 90 °C, PVDF dưới 120 °C.
- Cần bảo trì không cắt ống thì chọn True Union; chỉ dán thì chọn Socket.
Lỗi thường gặp ở van màng và cách xử lý
Ba lỗi dưới đây liên quan tới màng, bu lông nắp và ty vô lăng.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Màng rách, rò | Màng không hợp hóa chất hoặc nhiệt độ | Đổi PTFE hoặc Viton, thay màng định kỳ |
| Rò thân | Bu lông nắp siết không đều | Siết chéo theo hướng dẫn |
| Kẹt vô lăng | Hóa chất kết tinh | Súc rửa, bôi trơn ty |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Boshart, GF Piping Systems, Asahi/America; tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 9393, ISO 16138.
Câu hỏi thường gặp về van màng
Van màng nhựa chịu được bao nhiêu bar, bao nhiêu độ?
150 PSI, tức 10,3 bar. Theo +GF+ 514, PVC dùng 0 đến 60 °C, CPVC và PP 0 đến 80 °C, PVDF -20 đến 140 °C; dòng Sanking ghi UPVC 5 đến 55 °C và PVDF đến 120 °C.
Van màng DN25 dài và cao bao nhiêu?
DN25 (d32, 1 inch) dài 176 mm với đầu nối dán IPS PVC/CPVC, cao 107 mm, đường kính van 88 mm, Cv 32,5 gal/phút; bản PVDF hệ mét dài 162 mm.
Màng nên chọn EPDM, FPM hay PTFE?
EPDM cho nước và axit loãng; FPM hoặc PTFE cho dung môi và hóa chất mạnh. Màng PTFE không dùng chân không toàn phần.
Van màng dùng được cho chất lỏng có hạt không?
Có, màng đàn hồi ôm kín hạt; đó là lợi thế so với van bi.
Phía hút bơm đi kèm van chân nhựa, phía đẩy chống chảy ngược có van một chiều nhựa.






