Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Khớp nối giãn nở vải: Cuộn vải giãn nở nhiều lớp xám có viền trắng

Khớp nối giãn nở vải chịu nhiệt 1 lớp và nhiều lớp, -35 đến 980 °C

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Dải nhiệt vải kỹ thuật Belman: -35 đến 750 °C; áp tới ±20.000 Pa (±200 mbar); vải thủy tinh, len cách nhiệt, PTFE, silicone, lưới inox
  • Silicone gia cường: 250 đến 500 °F (khoảng 120 đến 260 °C)
  • PTFE phủ vải thủy tinh: 500 đến 700 °F (khoảng 260 đến 370 °C)
  • Vải silica: 700 đến 1000 °F (khoảng 370 đến 540 °C)
  • 3 lớp silica/PTFE kèm bông gốm: 1000 đến 1800 °F (khoảng 540 đến 980 °C)
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhKhớp nối mềm
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Khớp nối giãn nở vải là gì, khác khớp giãn nở inox thế nào
  2. Các loại khớp nối giãn nở vải theo số lớp và vải phủ
  3. Thông số kỹ thuật khớp nối giãn nở vải
  4. Bảng tra khớp nối giãn nở vải theo vải phủ và dải nhiệt
  5. Báo giá khớp nối giãn nở vải
  6. Đặt khớp nối giãn nở vải theo kích thước ống
  7. Cách chọn khớp nối giãn nở vải theo nhiệt độ và áp
  8. Lỗi thường gặp ở khớp nối giãn nở vải và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về khớp nối giãn nở vải
  10. Khớp nối giãn nở vải chịu được bao nhiêu độ?
  11. Khớp nối giãn nở vải chịu áp tối đa bao nhiêu?
  12. Khớp nối giãn nở vải 1 lớp và nhiều lớp khác nhau thế nào?
  13. Khớp nối giãn nở vải khác khớp inox ở đâu?
  14. Khớp nối giãn nở vải làm theo bản vẽ được không?

Khớp nối giãn nở vải (khớp nối vải chịu nhiệt, fabric expansion joint, khớp giãn nở phi kim loại) là ống mềm bằng vải kỹ thuật thủy tinh, silica hoặc gốm, phủ silicone, fluoroelastomer hoặc PTFE, nối ống gió, ống khói, đường khí nóng áp thấp. Dải nhiệt -35 đến 750 °C tùy lớp vải, áp tới ±200 mbar.

Khớp nối giãn nở vải là gì, khác khớp giãn nở inox thế nào

Khớp nối giãn nở vải hấp thụ giãn nở nhiều hướng cùng lúc và hầu như không tạo lực đẩy lên ống. So với khớp nối mềm inox và khớp giãn nở chữ nhật, khớp vải mềm, nhẹ, cần ít chỗ lắp nhưng chỉ dùng cho áp thấp và dễ rách khi gặp bụi mài mòn.

Các loại khớp nối giãn nở vải theo số lớp và vải phủ

  • 1 lớp: một lớp vải phủ elastomer hoặc PTFE, cho áp nhiệt vừa, rung nhỏ.
  • Nhiều lớp: phủ ngoài, màng kín khí, bông cách nhiệt, cốt vải; dùng khi nhiệt và áp thay đổi.
  • Theo vải phủ: silicone gia cường khoảng 120 đến 260 °C, PTFE phủ vải thủy tinh 260 đến 370 °C, vải silica 370 đến 540 °C, 3 lớp silica/PTFE kèm bông gốm 540 đến 980 °C.
  • Theo hình dạng: tròn hoặc chữ nhật, lắp khung bích hoặc đai siết.

Thông số kỹ thuật khớp nối giãn nở vải

Nhiệt độ làm việc từ -35 đến 980 °C tùy lớp vải, áp tới ±20.000 Pa; bảng dưới gồm 12 dòng thông số.

Thông sốGiá trị
Dải nhiệt vải kỹ thuật Belman-35 đến 750 °C; áp tới ±20.000 Pa (±200 mbar); vải thủy tinh, len cách nhiệt, PTFE, silicone, lưới inox
Silicone gia cường250 đến 500 °F (khoảng 120 đến 260 °C)
PTFE phủ vải thủy tinh500 đến 700 °F (khoảng 260 đến 370 °C)
Vải silica700 đến 1000 °F (khoảng 370 đến 540 °C)
3 lớp silica/PTFE kèm bông gốm1000 đến 1800 °F (khoảng 540 đến 980 °C)
TEXFILM 1405 (PTFE-thủy tinh, tải nặng)Làm việc liên tục tối đa khoảng 316 °C (600 °F)
TEXFILM 1005 (PTFE-thủy tinh, tải vừa)Làm việc liên tục tối đa khoảng 316 °C
PTFE nói chung-180 đến +260 °C liên tục; trên 260 °C mềm dần
Cấu tạo nhiều lớpVật liệu phủ ngoài; màng kín khí; vật liệu cách nhiệt; lưới inox và dây đai thép khi cần
Khả năng hấp thụChuyển động dọc trục, hướng kính, nhiều hướng cùng lúc; hầu như không tạo ứng suất lên ống
Chức năng làm kínNgăn rò dòng khí cho ứng dụng áp thấp
Ứng dụng nhiều lớpHóa chất, nhà máy nhiệt điện, lò hơi, hệ thống dẫn khí

Bảng tra khớp nối giãn nở vải theo vải phủ và dải nhiệt

Bảng 9 dòng chia theo kiểu 1 lớp, nhiều lớp, mác TEXFILM, dải Belman và bốn nhóm vải phủ.

Kiểu / lớp vảiHãngNhiệt độ (°C)Ghi chú
1 lớpTheo yêu cầuTùy vải phủVải phủ elastomer hoặc fluoropolymer; rung không lớn; áp thấp
Nhiều lớpTheo yêu cầuTùy lớpPhủ ngoài, màng kín khí, cách nhiệt, cốt vải
PTFE-thủy tinh 1405TEXFILMĐến 316 liên tụcTải nặng, khói thải
PTFE-thủy tinh 1005TEXFILMĐến 316 liên tụcTải vừa
Khớp vảiBelman-35 đến 750Áp ±200 mbar; vải thủy tinh, PTFE, silicone, lưới inox
Silicone gia cườngUS Bellows120 đến 260Nhóm nhiệt thấp
PTFE phủ thủy tinhUS Bellows260 đến 370Nhóm nhiệt trung bình
Vải silicaUS Bellows370 đến 540Nhóm nhiệt cao
3 lớp silica/PTFE kèm bông gốmUS Bellows540 đến 980Nhóm nhiệt rất cao

Báo giá khớp nối giãn nở vải

Giá khớp nối giãn nở vải phụ thuộc kích thước ống, số lớp, vải phủ, nhiệt độ và áp. Mỗi bộ làm theo điều kiện thực tế nên không có giá niêm yết; gửi kích thước ống, nhiệt độ, áp qua Zalo để nhận báo giá.

Đặt khớp nối giãn nở vải theo kích thước ống

Kho làm theo kích thước ống và điều kiện làm việc. Gửi bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng, nhiệt độ, áp, chuyển vị 3 hướng, môi chất, bụi. Có CO/CQ, hóa đơn VAT, giao toàn quốc. Lớp cách nhiệt của khớp nhiều lớp là bông gốm ceramic, lớp ngoài là vải silica hoặc vải phủ PTFE.

Cách chọn khớp nối giãn nở vải theo nhiệt độ và áp

  • Silicone dưới khoảng 260 °C, PTFE-thủy tinh khoảng 316 °C liên tục, silica trên 370 °C.
  • Áp: khớp vải chỉ cho ±200 mbar; áp cao dùng khớp nối mềm kim loại.
  • Môi chất ăn mòn: lớp phủ PTFE hoặc fluoroelastomer.
  • Cần cách nhiệt: dùng nhiều lớp có bông gốm.

Lỗi thường gặp ở khớp nối giãn nở vải và cách xử lý

Bốn lỗi gặp nhiều ở khớp vải: vải thủng, rò khí, rách chỗ kẹp và mòn do bụi.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Vải thủng, cháy nhanhNhiệt độ thực vượt lớp phủĐo nhiệt tại khớp, chọn lớp silica hoặc nhiều lớp
Rò khí, đọng ngưng tụ axitMàng kín khí hỏng hoặc thiếu lớp chống ngưngDùng lớp PTFE hoặc fluoroelastomer, thêm lớp cách nhiệt
Rách chỗ kẹpSiết đai quá chặt hoặc cạnh bích sắcDùng khung bích bo tròn, siết đều
Mòn do bụiDòng khí mang bụi mài mònThêm tấm chắn dòng (baffle) hoặc lớp lót chống mài mòn

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Belman, Textiles Coated.

Câu hỏi thường gặp về khớp nối giãn nở vải

Khớp nối giãn nở vải chịu được bao nhiêu độ?

Tùy lớp: silicone 120 đến 260 °C, PTFE-thủy tinh 260 đến 370 °C, silica 370 đến 540 °C, nhiều lớp có bông gốm tới khoảng 980 °C.

Khớp nối giãn nở vải chịu áp tối đa bao nhiêu?

Áp thấp, ±20.000 Pa (±200 mbar).

Khớp nối giãn nở vải 1 lớp và nhiều lớp khác nhau thế nào?

1 lớp dùng cho áp nhiệt vừa, rung nhỏ. Nhiều lớp có bông cách nhiệt và màng kín khí, cho nhiệt và áp thay đổi.

Khớp nối giãn nở vải khác khớp inox ở đâu?

Mềm, nhẹ, bù nhiều hướng; đổi lại áp thấp hơn và dễ rách khi mài mòn.

Khớp nối giãn nở vải làm theo bản vẽ được không?

Có, theo kích thước ống và điều kiện làm việc; gửi bản vẽ để báo giá.

Sản phẩm liên quan