
Dây chèn chịu nhiệt ceramic, sợi thủy tinh 593 đến 1.050°C, cỡ 3-100 mm
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Ceramic, nhiệt phân loại: 2.300°F (1.260°C)
- Ceramic, nhiệt làm việc tối đa: 850°C (gia cường sợi thủy tinh); 1.050°C (gia cường dây thép)
- Ceramic, thành phần: Al2O3 + SiO2 97%; Al2O3 47%; Fe2O3 1%
- Ceramic, sợi: đường kính 2 đến 4 micron, dài 100 đến 250 mm, màu trắng
- Ceramic, co ngót: dưới 3,5% ở 982°C
| Nhà cung cấp | Phụ Tùng Công Nghiệp |
|---|---|
| Đặc tính | Dây tết chèn |
| Vận chuyển | Tính phí dựa trên đơn hàng |
Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Dây chèn chịu nhiệt là gì, khác dây tết chèn graphite và PTFE thế nào
- Các loại dây chèn chịu nhiệt theo vật liệu và kết cấu
- Thông số kỹ thuật dây chèn chịu nhiệt
- Bảng tra mác dây chèn chịu nhiệt
- Báo giá dây chèn chịu nhiệt
- Đặt dây chèn chịu nhiệt theo mác và cỡ khe
- Cách chọn dây chèn chịu nhiệt theo nhiệt độ và độ bền cơ
- Lỗi thường gặp ở dây chèn chịu nhiệt và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về dây chèn chịu nhiệt
- Dây ceramic chịu được bao nhiêu độ?
- Dây sợi thủy tinh chịu được bao nhiêu độ?
- Dây thủy tinh bọc silicone dùng làm gì?
- Dây ceramic có dùng nhồi trục bơm được không?
- Dây ceramic có chịu hoá chất không?
Dây chèn chịu nhiệt (còn gọi dây ceramic chịu nhiệt, dây chèn lò, dây gioăng cửa lò) là dây bện hoặc xoắn từ sợi ceramic hoặc sợi thủy tinh, chèn khe cửa lò, nồi hơi và đường ống nhiệt. Sợi thủy tinh chịu liên tục 593°C, ceramic làm việc 850 đến 1.050°C, cỡ 3 đến 100 mm.






Dây chèn chịu nhiệt là gì, khác dây tết chèn graphite và PTFE thế nào
Dây chèn chịu nhiệt chỉ làm kín tĩnh khe cửa lò, không dùng nhồi trục bơm. Dây graphite chịu 455°C trong không khí và dây PTFE dành cho trục quay, còn dây ceramic chịu nhiệt cao hơn nhiều nhưng không chịu được ma sát. Cả nhóm nằm trong danh mục dây tết chèn của kho.
Các loại dây chèn chịu nhiệt theo vật liệu và kết cấu
- Ceramic bện tròn gia cường sợi thủy tinh (4100R-FG): phân loại 1.260°C, làm việc tối đa 850°C, tỷ trọng 800 kg/m³, cách điện tốt.
- Ceramic bện vuông gia cường dây thép (4100S-INC): làm việc tối đa 1.050°C, tỷ trọng 1.200 kg/m³, bền cơ học hơn.
- Ceramic xoắn 3 sợi (4000T, 4000T-INC): tỷ trọng 400 kg/m³, mềm, nhét được khe hẹp.
- Sợi thủy tinh tròn hoặc vuông (3100S, 3400S, 3200R, 3500R): liên tục 593°C, tỷ trọng 1,2 g/cm³.
- Thủy tinh bọc silicone: liên tục 260°C, ngắn hạn 1.650°C, chống tia lửa hàn.
- Thủy tinh tẩm PTFE hoặc graphite (Klinger K4303): thuộc nhóm làm kín bơm van, từ -100 đến 260°C.
Thông số kỹ thuật dây chèn chịu nhiệt
Ceramic phân loại 2.300°F (1.260°C) và co ngót dưới 3,5% ở 982°C; sợi thủy tinh giữ trên 50% độ bền kéo ở 357°C. Bảng dưới gom các số chính của ceramic, sợi thủy tinh và thủy tinh bọc silicone.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Ceramic, nhiệt phân loại | 2.300°F (1.260°C) |
| Ceramic, nhiệt làm việc tối đa | 850°C (gia cường sợi thủy tinh); 1.050°C (gia cường dây thép) |
| Ceramic, thành phần | Al2O3 + SiO2 97%; Al2O3 47%; Fe2O3 1% |
| Ceramic, sợi | đường kính 2 đến 4 micron, dài 100 đến 250 mm, màu trắng |
| Ceramic, co ngót | dưới 3,5% ở 982°C |
| Ceramic, tỷ trọng | tròn 800 kg/m³; vuông 1.200 kg/m³; xoắn 400 kg/m³ |
| Ceramic, cỡ | tròn 6 đến 100 mm; vuông và xoắn 6 đến 60 mm |
| Ceramic, pH | 2 đến 12 |
| Klinger K123, nhiệt | chịu 1.260°C; nóng chảy 1.760°C |
| Klinger K123, dẫn nhiệt và tỷ trọng | 0,18 W/mK ở 1.000°C; 400 đến 650 kg/m³ |
| Sợi thủy tinh, nhiệt | liên tục 593°C; mềm ở 815°C; chảy ở 1.121°C |
| Sợi thủy tinh, điểm mềm hoá | E-glass 840°C; C-glass 748°C |
| Sợi thủy tinh, cơ học | lực căng 3.093 đến 3.438 N/mm²; giãn dài đứt 4,81%; cỡ 3 đến 100 mm |
| Thủy tinh bọc silicone | liên tục 260°C; ngắn hạn 1.650°C; cỡ 4x4 đến 50x50 mm |
Bảng tra mác dây chèn chịu nhiệt
Bảng có 13 dòng, chia ba nhóm: ceramic 850 đến 1.050°C, sợi thủy tinh 593°C và thủy tinh bọc silicone hoặc tẩm PTFE 260°C. Nhiệt phân loại và nhiệt làm việc tối đa là hai cột khác nhau, chọn theo cột làm việc.
| Mác | Cấu tạo | Gia cường | Nhiệt phân loại (°C) | Nhiệt làm việc tối đa (°C) | Tỷ trọng | Cỡ (mm) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 4100R-FG | Ceramic bện tròn | Sợi thủy tinh | 1.260 | 850 | 800 kg/m³ | 6-100 | Cách điện tốt hơn |
| 4100S-FG | Ceramic bện vuông | Sợi thủy tinh | 1.260 | 850 | 1.200 kg/m³ | 6-60 | Không công bố |
| 4000T | Ceramic xoắn 3 sợi | Sợi thủy tinh | 1.260 | 850 | 400 kg/m³ | 6-60 | Mềm, nhét khe hẹp |
| 4100R-INC | Ceramic bện tròn | Dây thép không gỉ | 1.260 | 1.050 | 800 kg/m³ | 6-100 | Bền cơ học hơn |
| 4100S-INC | Ceramic bện vuông | Dây thép không gỉ | 1.260 | 1.050 | 1.200 kg/m³ | 6-60 | Không công bố |
| 4000T-INC | Ceramic xoắn | Dây thép không gỉ | 1.260 | 1.050 | 400 kg/m³ | 6-60 | Không công bố |
| K123 (Klinger) | Ceramic + silicat quấn lõi thủy tinh | Lõi thủy tinh | 1.260 (nóng chảy 1.760) | 900-1.200 (cửa lò, lò nung) | 400-650 kg/m³ | Không công bố | Dẫn nhiệt 0,18 W/mK ở 1.000°C |
| 3100S | Thủy tinh C vuông | Sợi liên tục | mềm 748 | 593 liên tục | 1,2 g/cm³ | 3-100 | Không công bố |
| 3400S | Thủy tinh E vuông | Sợi liên tục | mềm 840 | 593 liên tục | 1,2 g/cm³ | 3-100 | Không công bố |
| 3200R | Thủy tinh C tròn | Sợi liên tục | mềm 748 | 593 liên tục | 1,2 g/cm³ | 3-100 | Không công bố |
| 3500R | Thủy tinh E tròn | Sợi liên tục | mềm 840 | 593 liên tục | 1,2 g/cm³ | 3-100 | Không công bố |
| Silicone coated fiberglass rope | E-glass phủ silicone, tròn hoặc vuông | Sợi E-glass | Không công bố | 260 liên tục; 1.650 ngắn hạn | Không công bố | 4x4 đến 50x50 | Chống tia lửa hàn |
| K4303 (Klinger) | Thủy tinh tẩm PTFE, bện Klinger-lock | Sợi thủy tinh | Không công bố | 260 | Không công bố | Không công bố | Làm kín bơm van; 20 bar quay, 15 m/s |
Hậu tố FG là gia cường sợi thủy tinh, INC là gia cường dây thép; R là bện tròn, S là bện vuông, T là xoắn. Mức 900 đến 1.200°C của K123 là dải dùng ở cửa lò, lò nung.
Báo giá dây chèn chịu nhiệt
Giá dây chèn chịu nhiệt tính theo mét hoặc cuộn, phụ thuộc mác, cỡ, số lượng và yêu cầu CO/CQ. Gửi mác hoặc kích thước khe qua Zalo để kho báo giá theo đơn; đơn số lượng lớn có giá tốt hơn.
Đặt dây chèn chịu nhiệt theo mác và cỡ khe
Kho bán dây chèn chịu nhiệt theo mét hoặc cuộn và cắt đoạn theo yêu cầu. Đo bề rộng khe cùng chu vi cửa lò, hoặc đọc mác trên cuộn cũ, rồi gửi ảnh qua Zalo; kho nhập hàng có CO, CQ, xuất VAT và giao toàn quốc. Khe cần độ xốp cao có thể dùng dây sợi gốm.
Cách chọn dây chèn chịu nhiệt theo nhiệt độ và độ bền cơ
- Trên 600°C: chọn ceramic (850 đến 1.050°C); dưới 593°C: sợi thủy tinh, chi phí thấp hơn.
- Có rung hoặc cọ xát: chọn ceramic gia cường dây thép (INC) hoặc bện vuông tỷ trọng 1.200 kg/m³.
- Khe hẹp, tháo lắp nhiều lần: chọn ceramic xoắn tỷ trọng 400 kg/m³.
- Cần chống tia lửa hàn, ẩm, dầu: chọn thủy tinh bọc silicone, liên tục 260°C.
- Trục quay tốc độ cao: chuyển sang dây tết chèn graphite hoặc dây tết chèn PTFE.
Lỗi thường gặp ở dây chèn chịu nhiệt và cách xử lý
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Dây bở, rụng bụi sợi sau vài tháng | Chu kỳ nhiệt lớn, rung; ceramic co ngót khoảng 3,5% ở 982°C | Chọn mác gia cường dây thép, chừa dư lực nén khi lắp |
| Dây thủy tinh cháy, cứng giòn | Vượt 593°C liên tục hoặc 815°C là điểm mềm hoá | Chuyển sang ceramic |
| Lọt khí nóng ở góc cửa lò | Cỡ dây nhỏ hơn khe, mối nối thẳng hàng | Chọn cỡ dây lớn hơn khe, so le mối nối |
Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Klinger.
Câu hỏi thường gặp về dây chèn chịu nhiệt
Dây ceramic chịu được bao nhiêu độ?
Phân loại 1.260°C. Nhiệt làm việc tối đa là 850°C với loại gia cường sợi thủy tinh và 1.050°C với loại gia cường dây thép không gỉ.
Dây sợi thủy tinh chịu được bao nhiêu độ?
Liên tục 593°C, mềm ở 815°C, chảy ở 1.121°C. Loại bọc silicone chịu liên tục 260°C và ngắn hạn 1.650°C.
Dây thủy tinh bọc silicone dùng làm gì?
Làm kín nồi hơi, lò nung, chống tia lửa hàn và kim loại nóng chảy văng; cỡ 4x4 đến 50x50 mm.
Dây ceramic có dùng nhồi trục bơm được không?
Không. Dây chịu nhiệt chỉ làm kín tĩnh; trục quay dùng dây graphite hoặc PTFE.
Dây ceramic có chịu hoá chất không?
Có trong dải pH 2 đến 12, tương thích hầu hết hoá chất ăn mòn.




