Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Dây chèn chịu nhiệt: Ống cuộn xanh quấn dây chèn bện trắng nhìn nghiêng

Dây chèn chịu nhiệt ceramic, sợi thủy tinh 593 đến 1.050°C, cỡ 3-100 mm

Liên hệ báo giá

Đặc điểm nổi bật

  • Ceramic, nhiệt phân loại: 2.300°F (1.260°C)
  • Ceramic, nhiệt làm việc tối đa: 850°C (gia cường sợi thủy tinh); 1.050°C (gia cường dây thép)
  • Ceramic, thành phần: Al2O3 + SiO2 97%; Al2O3 47%; Fe2O3 1%
  • Ceramic, sợi: đường kính 2 đến 4 micron, dài 100 đến 250 mm, màu trắng
  • Ceramic, co ngót: dưới 3,5% ở 982°C
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhDây tết chèn
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Dây chèn chịu nhiệt là gì, khác dây tết chèn graphite và PTFE thế nào
  2. Các loại dây chèn chịu nhiệt theo vật liệu và kết cấu
  3. Thông số kỹ thuật dây chèn chịu nhiệt
  4. Bảng tra mác dây chèn chịu nhiệt
  5. Báo giá dây chèn chịu nhiệt
  6. Đặt dây chèn chịu nhiệt theo mác và cỡ khe
  7. Cách chọn dây chèn chịu nhiệt theo nhiệt độ và độ bền cơ
  8. Lỗi thường gặp ở dây chèn chịu nhiệt và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về dây chèn chịu nhiệt
  10. Dây ceramic chịu được bao nhiêu độ?
  11. Dây sợi thủy tinh chịu được bao nhiêu độ?
  12. Dây thủy tinh bọc silicone dùng làm gì?
  13. Dây ceramic có dùng nhồi trục bơm được không?
  14. Dây ceramic có chịu hoá chất không?

Dây chèn chịu nhiệt (còn gọi dây ceramic chịu nhiệt, dây chèn lò, dây gioăng cửa lò) là dây bện hoặc xoắn từ sợi ceramic hoặc sợi thủy tinh, chèn khe cửa lò, nồi hơi và đường ống nhiệt. Sợi thủy tinh chịu liên tục 593°C, ceramic làm việc 850 đến 1.050°C, cỡ 3 đến 100 mm.

Dây chèn chịu nhiệt là gì, khác dây tết chèn graphite và PTFE thế nào

Dây chèn chịu nhiệt chỉ làm kín tĩnh khe cửa lò, không dùng nhồi trục bơm. Dây graphite chịu 455°C trong không khí và dây PTFE dành cho trục quay, còn dây ceramic chịu nhiệt cao hơn nhiều nhưng không chịu được ma sát. Cả nhóm nằm trong danh mục dây tết chèn của kho.

Các loại dây chèn chịu nhiệt theo vật liệu và kết cấu

  • Ceramic bện tròn gia cường sợi thủy tinh (4100R-FG): phân loại 1.260°C, làm việc tối đa 850°C, tỷ trọng 800 kg/m³, cách điện tốt.
  • Ceramic bện vuông gia cường dây thép (4100S-INC): làm việc tối đa 1.050°C, tỷ trọng 1.200 kg/m³, bền cơ học hơn.
  • Ceramic xoắn 3 sợi (4000T, 4000T-INC): tỷ trọng 400 kg/m³, mềm, nhét được khe hẹp.
  • Sợi thủy tinh tròn hoặc vuông (3100S, 3400S, 3200R, 3500R): liên tục 593°C, tỷ trọng 1,2 g/cm³.
  • Thủy tinh bọc silicone: liên tục 260°C, ngắn hạn 1.650°C, chống tia lửa hàn.
  • Thủy tinh tẩm PTFE hoặc graphite (Klinger K4303): thuộc nhóm làm kín bơm van, từ -100 đến 260°C.

Thông số kỹ thuật dây chèn chịu nhiệt

Ceramic phân loại 2.300°F (1.260°C) và co ngót dưới 3,5% ở 982°C; sợi thủy tinh giữ trên 50% độ bền kéo ở 357°C. Bảng dưới gom các số chính của ceramic, sợi thủy tinh và thủy tinh bọc silicone.

Thông sốGiá trị
Ceramic, nhiệt phân loại2.300°F (1.260°C)
Ceramic, nhiệt làm việc tối đa850°C (gia cường sợi thủy tinh); 1.050°C (gia cường dây thép)
Ceramic, thành phầnAl2O3 + SiO2 97%; Al2O3 47%; Fe2O3 1%
Ceramic, sợiđường kính 2 đến 4 micron, dài 100 đến 250 mm, màu trắng
Ceramic, co ngótdưới 3,5% ở 982°C
Ceramic, tỷ trọngtròn 800 kg/m³; vuông 1.200 kg/m³; xoắn 400 kg/m³
Ceramic, cỡtròn 6 đến 100 mm; vuông và xoắn 6 đến 60 mm
Ceramic, pH2 đến 12
Klinger K123, nhiệtchịu 1.260°C; nóng chảy 1.760°C
Klinger K123, dẫn nhiệt và tỷ trọng0,18 W/mK ở 1.000°C; 400 đến 650 kg/m³
Sợi thủy tinh, nhiệtliên tục 593°C; mềm ở 815°C; chảy ở 1.121°C
Sợi thủy tinh, điểm mềm hoáE-glass 840°C; C-glass 748°C
Sợi thủy tinh, cơ họclực căng 3.093 đến 3.438 N/mm²; giãn dài đứt 4,81%; cỡ 3 đến 100 mm
Thủy tinh bọc siliconeliên tục 260°C; ngắn hạn 1.650°C; cỡ 4x4 đến 50x50 mm

Bảng tra mác dây chèn chịu nhiệt

Bảng có 13 dòng, chia ba nhóm: ceramic 850 đến 1.050°C, sợi thủy tinh 593°C và thủy tinh bọc silicone hoặc tẩm PTFE 260°C. Nhiệt phân loại và nhiệt làm việc tối đa là hai cột khác nhau, chọn theo cột làm việc.

MácCấu tạoGia cườngNhiệt phân loại (°C)Nhiệt làm việc tối đa (°C)Tỷ trọngCỡ (mm)Ghi chú
4100R-FGCeramic bện trònSợi thủy tinh1.260850800 kg/m³6-100Cách điện tốt hơn
4100S-FGCeramic bện vuôngSợi thủy tinh1.2608501.200 kg/m³6-60Không công bố
4000TCeramic xoắn 3 sợiSợi thủy tinh1.260850400 kg/m³6-60Mềm, nhét khe hẹp
4100R-INCCeramic bện trònDây thép không gỉ1.2601.050800 kg/m³6-100Bền cơ học hơn
4100S-INCCeramic bện vuôngDây thép không gỉ1.2601.0501.200 kg/m³6-60Không công bố
4000T-INCCeramic xoắnDây thép không gỉ1.2601.050400 kg/m³6-60Không công bố
K123 (Klinger)Ceramic + silicat quấn lõi thủy tinhLõi thủy tinh1.260 (nóng chảy 1.760)900-1.200 (cửa lò, lò nung)400-650 kg/m³Không công bốDẫn nhiệt 0,18 W/mK ở 1.000°C
3100SThủy tinh C vuôngSợi liên tụcmềm 748593 liên tục1,2 g/cm³3-100Không công bố
3400SThủy tinh E vuôngSợi liên tụcmềm 840593 liên tục1,2 g/cm³3-100Không công bố
3200RThủy tinh C trònSợi liên tụcmềm 748593 liên tục1,2 g/cm³3-100Không công bố
3500RThủy tinh E trònSợi liên tụcmềm 840593 liên tục1,2 g/cm³3-100Không công bố
Silicone coated fiberglass ropeE-glass phủ silicone, tròn hoặc vuôngSợi E-glassKhông công bố260 liên tục; 1.650 ngắn hạnKhông công bố4x4 đến 50x50Chống tia lửa hàn
K4303 (Klinger)Thủy tinh tẩm PTFE, bện Klinger-lockSợi thủy tinhKhông công bố260Không công bốKhông công bốLàm kín bơm van; 20 bar quay, 15 m/s

Hậu tố FG là gia cường sợi thủy tinh, INC là gia cường dây thép; R là bện tròn, S là bện vuông, T là xoắn. Mức 900 đến 1.200°C của K123 là dải dùng ở cửa lò, lò nung.

Báo giá dây chèn chịu nhiệt

Giá dây chèn chịu nhiệt tính theo mét hoặc cuộn, phụ thuộc mác, cỡ, số lượng và yêu cầu CO/CQ. Gửi mác hoặc kích thước khe qua Zalo để kho báo giá theo đơn; đơn số lượng lớn có giá tốt hơn.

Đặt dây chèn chịu nhiệt theo mác và cỡ khe

Kho bán dây chèn chịu nhiệt theo mét hoặc cuộn và cắt đoạn theo yêu cầu. Đo bề rộng khe cùng chu vi cửa lò, hoặc đọc mác trên cuộn cũ, rồi gửi ảnh qua Zalo; kho nhập hàng có CO, CQ, xuất VAT và giao toàn quốc. Khe cần độ xốp cao có thể dùng dây sợi gốm.

Cách chọn dây chèn chịu nhiệt theo nhiệt độ và độ bền cơ

  • Trên 600°C: chọn ceramic (850 đến 1.050°C); dưới 593°C: sợi thủy tinh, chi phí thấp hơn.
  • Có rung hoặc cọ xát: chọn ceramic gia cường dây thép (INC) hoặc bện vuông tỷ trọng 1.200 kg/m³.
  • Khe hẹp, tháo lắp nhiều lần: chọn ceramic xoắn tỷ trọng 400 kg/m³.
  • Cần chống tia lửa hàn, ẩm, dầu: chọn thủy tinh bọc silicone, liên tục 260°C.
  • Trục quay tốc độ cao: chuyển sang dây tết chèn graphite hoặc dây tết chèn PTFE.

Lỗi thường gặp ở dây chèn chịu nhiệt và cách xử lý

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Dây bở, rụng bụi sợi sau vài thángChu kỳ nhiệt lớn, rung; ceramic co ngót khoảng 3,5% ở 982°CChọn mác gia cường dây thép, chừa dư lực nén khi lắp
Dây thủy tinh cháy, cứng giònVượt 593°C liên tục hoặc 815°C là điểm mềm hoáChuyển sang ceramic
Lọt khí nóng ở góc cửa lòCỡ dây nhỏ hơn khe, mối nối thẳng hàngChọn cỡ dây lớn hơn khe, so le mối nối

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Klinger.

Câu hỏi thường gặp về dây chèn chịu nhiệt

Dây ceramic chịu được bao nhiêu độ?

Phân loại 1.260°C. Nhiệt làm việc tối đa là 850°C với loại gia cường sợi thủy tinh và 1.050°C với loại gia cường dây thép không gỉ.

Dây sợi thủy tinh chịu được bao nhiêu độ?

Liên tục 593°C, mềm ở 815°C, chảy ở 1.121°C. Loại bọc silicone chịu liên tục 260°C và ngắn hạn 1.650°C.

Dây thủy tinh bọc silicone dùng làm gì?

Làm kín nồi hơi, lò nung, chống tia lửa hàn và kim loại nóng chảy văng; cỡ 4x4 đến 50x50 mm.

Dây ceramic có dùng nhồi trục bơm được không?

Không. Dây chịu nhiệt chỉ làm kín tĩnh; trục quay dùng dây graphite hoặc PTFE.

Dây ceramic có chịu hoá chất không?

Có trong dải pH 2 đến 12, tương thích hầu hết hoá chất ăn mòn.

Sản phẩm liên quan