Bỏ qua đến nội dung
Công Nghiệp Trần Quyết
Dây tết chèn sợi tổng hợp: Dây tết chèn đen quấn trên ống cuộn đế tím

Dây tết chèn sợi tổng hợp, bông, ramie, lanh, GFO 4-20mm

Giá tham khảo27.000 – 287.000 đ / kg

Đặc điểm nổi bật

  • Garlock 5100 GFO: -130 đến 288°C; pH 0-14 (không khuyên dùng cho clo); 20 bar quay; 138 bar van
  • Garlock Packmaster 1: đến 260°C; pH 4-10; 20 bar quay; 7,6 m/s
  • Garlock Packmaster 2: đến 260°C; pH 4-10; 20 bar quay
  • Garlock Packmaster 3: đến 260°C; pH 4-10; 14 bar quay; dùng cho trục cũ, mòn
  • Klinger K10 (acrylic + PTFE): -100 đến 260°C; pH 2-12; tĩnh 100 bar; quay 30 bar; 10 m/s; pít-tông 20 bar
Nhà cung cấpPhụ Tùng Công Nghiệp
Đặc tínhDây tết chèn
Vận chuyểnTính phí dựa trên đơn hàng

Hoặc gọi0932 326 800. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Dây tết chèn sợi tổng hợp là gì, khác dây GFO và dây chịu nhiệt thế nào
  2. Các loại dây tết chèn sợi tổng hợp theo vật liệu sợi và lớp tẩm
  3. Thông số kỹ thuật dây tết chèn sợi tổng hợp
  4. Bảng tra mác dây tết chèn sợi tổng hợp
  5. Bảng giá dây tết chèn sợi tổng hợp
  6. Đặt dây tết chèn sợi tổng hợp theo cỡ trục
  7. Chọn sợi bông, ramie, lanh hay acrylic theo nhiệt độ và pH
  8. Lỗi thường gặp ở dây bông, ramie, acrylic và cách xử lý
  9. Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn sợi tổng hợp
  10. Dây tết chèn bông dùng cho bơm nào?
  11. Dây GFO là gì?
  12. Dây tết chèn ramie chịu được bao nhiêu độ?
  13. Dây tết chèn sợi lanh Klinger K13DL dùng ở đâu?
  14. Dây acrylic Klinger K10 và K11 khác nhau thế nào?

Dây tết chèn sợi tổng hợp (cùng nhóm với dây tết chèn bông, ramie, lanh, acrylic, GFO) là dây bện tẩm mỡ, dầu, graphite hoặc PTFE để làm kín hộp nhồi bơm nước, nước biển và bùn nhẹ. Sợi tự nhiên chạy 0 đến 140°C, sợi tổng hợp 232 đến 288°C.

Dây tết chèn sợi tổng hợp là gì, khác dây GFO và dây chịu nhiệt thế nào

Nhóm này rẻ hơn dây tết chèn PTFE và dây tết chèn graphite, đổi lại dải pH hẹp (4 đến 9 với sợi tự nhiên) và áp quay từ 20 bar trở xuống. Dây "GFO" bán phổ biến thường là PTFE-graphite thông thường; chỉ Garlock 5100 ghi 100% sợi GFO của W.L. Gore. Bông và ramie nhìn giống nhau nhưng ramie bền nước biển hơn. Dây sợi thủy tinh, ceramic thuộc nhóm dây chèn chịu nhiệt, nằm trong danh mục dây tết chèn.

Các loại dây tết chèn sợi tổng hợp theo vật liệu sợi và lớp tẩm

  • Bông (cotton) tẩm mỡ hoặc dầu: -50 đến 140°C, áp quay 10 bar; hợp nước sạch, nước làm mát.
  • Ramie (gai) tẩm graphite hoặc PTFE: -50 đến 140°C, áp quay 20-25 bar; chịu nước biển.
  • Lanh (flax) tẩm dầu Doulon: 0 đến 90-120°C, pH 4-9, áp quay 20 bar; chống thối trong nước biển (Klinger K13DL, K4307).
  • Acrylic tẩm PTFE hoặc graphite: -100 đến 260-300°C, áp quay 30-40 bar (Klinger K10, K11; Garlock Packmaster 1-3).
  • Sợi polyme tẩm PTFE: 232 đến 290°C, chịu mài mòn (Garlock Synthepak 8922, Klinger 2000, 7302DL).
  • GFO (sợi PTFE nở + graphite): Garlock 5100, -130 đến 288°C, pH 0-14, áp quay 20 bar.

Thông số kỹ thuật dây tết chèn sợi tổng hợp

Dải số chính của nhóm: nhiệt từ -130 đến 300°C, áp quay 10 đến 40 bar, pH 0 đến 14, tùy sợi và lớp tẩm.

Thông sốGiá trị
Garlock 5100 GFO-130 đến 288°C; pH 0-14 (không khuyên dùng cho clo); 20 bar quay; 138 bar van
Garlock Packmaster 1đến 260°C; pH 4-10; 20 bar quay; 7,6 m/s
Garlock Packmaster 2đến 260°C; pH 4-10; 20 bar quay
Garlock Packmaster 3đến 260°C; pH 4-10; 14 bar quay; dùng cho trục cũ, mòn
Klinger K10 (acrylic + PTFE)-100 đến 260°C; pH 2-12; tĩnh 100 bar; quay 30 bar; 10 m/s; pít-tông 20 bar
Klinger K11 (acrylic + graphite)-100 đến 300°C; pH 4-10; tĩnh 100 bar; quay 40 bar; 15 m/s; pít-tông 25 bar
Klinger K13DL (lanh + Doulon)0 đến 90°C; pH 4-9; tĩnh 70 bar; quay 20 bar; 15 m/s; pít-tông 30 bar
Klinger K4307 (sợi tự nhiên)0 đến 120°C; pH 4-9; tĩnh 70 bar; quay 20 bar; 10 m/s; pít-tông 20 bar
Klinger 2000 (polyme tổng hợp)232°C; pH 1-14; tĩnh 100 bar; quay 30 bar; 11 m/s; không chứa PTFE
Klinger K7302DL280°C; pH 2-12; quay 40 bar; 20 m/s; bơm bùn nặng khai khoáng
Dây bông phổ thông100 đến 130°C (mỡ vàng -50 đến 140°C); quay 10 bar; 10 m/s; pH 4-11
Dây ramie phổ thôngPTFE ramie 130°C, quay 20 bar; graphite ramie -50 đến 140°C, quay 25 bar
Cỡ bông / cỡ PTFE-graphite4 đến 20 mm, cuộn 20 kg / 8 đến 20 mm, cuộn 10 kg
Cỡ Garlock 5100vuông 0,125 đến 0,5 inch (khoảng 3 đến 12,7 mm)

Bảng tra mác dây tết chèn sợi tổng hợp

Bảng gom 19 mác sợi tự nhiên và tổng hợp, chia theo hãng Garlock, Klinger và loại phổ thông: nhiệt từ 0 đến 300°C, áp quay 10 đến 40 bar, tốc độ 5 đến 20 m/s.

MácHãngCấu tạoNhiệt độ (°C)Áp quay (bar)Tốc độ (m/s)pHGhi chú
5100 GFOGarlock100% sợi GFO, silicone-130 đến 28820 (van 138)15 đến 200-14Tốc độ tùy tài liệu hãng
Packmaster 1GarlockSợi tổng hợp tẩm PTFEđến 260207,64-10Bơm nước, dầu, dung môi
Packmaster 2GarlockSợi tổng hợp, petrolatum, graphiteđến 260207,64-10Nước nóng/lạnh, cồn, hơi
Packmaster 3GarlockSợi tổng hợp, petrolatum, graphiteđến 2601454-10Trục cũ, mòn
Synthepak 8922GarlockSợi polyme tẩm PTFE-110 đến 28035120-12Bơm, van đa dụng
K10KlingerAcrylic + PTFE-100 đến 26030102-12Ngành nước uống
K11KlingerAcrylic + graphite-100 đến 30040154-10Không công bố
K13DLKlingerLanh + dầu Doulon0 đến 9020154-9Bùn nhẹ, nước muối
K4307KlingerSợi tự nhiên0 đến 12020104-9Không công bố
2000KlingerPolyme tổng hợp tẩm PTFE23230111-14Không PTFE trong sợi
K7302DLKlingerSợi nhân tạo liên tục + Doulon28040202-12Bơm bùn khai khoáng
K55CCCKlingerePTFE graphite + sợi carbon-200 đến 28030200-14Bơm bùn, bauxite
Yellow grease cottonPhổ thôngBông tẩm mỡ vàng-50 đến 14010104-11Tỷ trọng 1,25-1,35
Graphite cottonPhổ thôngBông tẩm graphite10010106-8Tỷ trọng 1,25
White oil cottonPhổ thôngBông tẩm dầu trắng10010106-8Không công bố
PTFE cottonPhổ thôngBông tẩm PTFE13010106-8Không công bố
Graphite ramiePhổ thôngRamie tẩm graphite-50 đến 1402584-11Không công bố
PTFE ramiePhổ thôngRamie tẩm PTFE13020105-11Không công bố
Silicone core ramiePhổ thôngRamie lõi siliconedưới 13020105-11Không công bố

Hậu tố DL là tẩm dầu Doulon.

Bảng giá dây tết chèn sợi tổng hợp

Giá tham khảo theo kg, chưa VAT 8%. Đơn số lượng lớn có giá tốt hơn.

NhómGiá thấp nhất - cao nhất (đ/kg)
Dây tết chèn bông (cotton), cỡ 4 đến 20 mm27.000 - 37.000
Dây tết chèn PTFE-graphite hàng Trung Quốc, cỡ 8 đến 20 mm207.000 - 287.000

Đặt dây tết chèn sợi tổng hợp theo cỡ trục

Kho bán cuộn (bông 20 kg, loại PTFE-graphite 10 kg) hoặc theo kg, cắt vòng khi có bản vẽ. Đo đường kính trục và lòng hộp nhồi, đọc mác trên dây cũ, gửi ảnh qua Zalo để chọn cỡ. Hàng có CO, CQ theo hãng, xuất hóa đơn VAT, giao toàn quốc.

Chọn sợi bông, ramie, lanh hay acrylic theo nhiệt độ và pH

  • Nước sạch dưới 90 đến 140°C, pH 4-9: bông hoặc ramie.
  • Nước biển: lanh hoặc ramie (K13DL) vì chống thối.
  • 140 đến 300°C, pH 2-12: acrylic hoặc polyme tẩm PTFE (K10, K11, 8922).
  • pH 0-14, dùng chung nhiều bơm: Garlock 5100 hoặc PTFE-graphite.
  • Trục cũ, mòn, xước: Packmaster 3 hoặc loại mềm tẩm mỡ.
  • Thực phẩm: loại có xác nhận FDA/USDA (Garlock 5100), không dùng loại tẩm mỡ vàng.

Lỗi thường gặp ở dây bông, ramie, acrylic và cách xử lý

Bốn hiện tượng hay gặp nhất ở hộp nhồi dùng dây sợi, kèm nguyên nhân và cách xử lý.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Dây bông bở, mủn sau vài tuầnDùng trên 140°C hoặc pH ngoài 4-11Chuyển acrylic hoặc PTFE-graphite
Rò rỉ nước biển nhiềuSợi bông thấm nước muối, thốiDùng lanh tẩm Doulon hoặc ramie
Dây khô, nóng bất thườngMỡ tẩm chảy hết do quá nhiệtGiảm tải gland, tăng nước làm mát, chọn dây chịu nhiệt cao hơn
Trục bị mòn rãnhDây khô, mất bôi trơn, hạt cặn bẩnGiữ dây ẩm, cho rò nhẹ để giải nhiệt, siết từ từ

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Garlock, Klinger.

Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn sợi tổng hợp

Dây tết chèn bông dùng cho bơm nào?

Bơm nước sạch và nước làm mát dưới 100 đến 140°C, áp quay 10 bar, pH 4-11.

Dây GFO là gì?

GFO là sợi PTFE nở kết hợp graphite của W.L. Gore. Garlock 5100 làm 100% sợi GFO, -130 đến 288°C, pH 0-14, 20 bar quay, 138 bar van.

Dây tết chèn ramie chịu được bao nhiêu độ?

Ramie tẩm graphite chịu -50 đến 140°C, quay 25 bar; ramie tẩm PTFE 130°C, quay 20 bar.

Dây tết chèn sợi lanh Klinger K13DL dùng ở đâu?

Dùng cho bơm ly tâm và piston xử lý nước biển, bùn nhẹ: 0 đến 90°C, pH 4-9, quay 20 bar, 15 m/s.

Dây acrylic Klinger K10 và K11 khác nhau thế nào?

K10 tẩm PTFE, -100 đến 260°C, pH 2-12, quay 30 bar. K11 tẩm graphite, -100 đến 300°C, pH 4-10, quay 40 bar, 15 m/s.

Sản phẩm liên quan