# Vải thủy tinh chịu nhiệt 535-550 °C, 510 đến 1.800 g/m², phủ silicone 260 °C

> Vải thủy tinh E-glass chịu 535 đến 550 °C, 510 đến 1.800 g/m², dày 0,28 đến 3 mm, có loại phủ silicone 260 °C. Có bảng tra, cắt theo bản vẽ.

- URL gốc: https://congnghieptranquyet.com/san-pham/vai-thuy-tinh/
- Cập nhật: 2026-10-30
- Nguồn: Công Nghiệp Trần Quyết (https://congnghieptranquyet.com/)

**Giá tham khảo:** Giá liên hệ

Vải thủy tinh trần và phủ silicone, PTFE, vermiculite: chịu 535 đến 550 °C, dày 0,28 đến 3 mm, cuộn 50 hoặc 100 m, cắt theo bản vẽ.

Vải thủy tinh (vải sợi thủy tinh, fiberglass cloth) là vải dệt từ sợi E-glass, dùng để chống cháy, cách nhiệt và cách điện. Vải trần làm việc tới khoảng 535 đến 550 °C, khối lượng 510 đến 1.800 g/m², dày 0,28 đến 3 mm, cuộn rộng 1 m dài 50 hoặc 100 m.

![Vải thủy tinh chịu nhiệt: Cuộn vải thủy tinh xám sợi bung ở mép trên mặt gỗ](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/vai-thuy-tinh-chiu-nhiet-cuon-vai-thuy-tinh-xam-soi-bung-o-1024x768.jpg)

Vải thủy tinh chịu nhiệt — Cuộn vải thủy tinh xám sợi bung ở mép trên mặt gỗ.

![Vải thủy tinh chịu nhiệt: Hai cuộn vải thủy tinh màu be và màu trắng](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/vai-thuy-tinh-chiu-nhiet-hai-cuon-vai-thuy-tinh-mau-be-va-1024x768.jpg)

Hai cuộn vải thủy tinh màu be và màu trắng.

![Vải thủy tinh chịu nhiệt: Cuộn vải thủy tinh trắng đặt nằm trên nền xám](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/vai-thuy-tinh-chiu-nhiet-cuon-vai-thuy-tinh-trang-dat-nam-1024x768.jpg)

Cuộn vải thủy tinh trắng đặt nằm trên nền xám.

![Vải thủy tinh chịu nhiệt: Cận cảnh mặt dệt vải thủy tinh xám nổi họa tiết](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/vai-thuy-tinh-chiu-nhiet-can-canh-mat-det-vai-thuy-tinh-xam-1024x768.jpg)

Cận cảnh mặt dệt vải thủy tinh xám nổi họa tiết.

![Vải thủy tinh chịu nhiệt: Cuộn vải thủy tinh trắng quấn trên lõi giấy nâu](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/vai-thuy-tinh-chiu-nhiet-cuon-vai-thuy-tinh-trang-quan-tren-1024x768.jpg)

Cuộn vải thủy tinh trắng quấn trên lõi giấy nâu.

![Vải thủy tinh chịu nhiệt: Cuộn vải thủy tinh phủ silicone màu xám đặt trên tấm vải trắng](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/vai-thuy-tinh-chiu-nhiet-cuon-vai-thuy-tinh-phu-silicone-1024x768.jpg)

Cuộn vải thủy tinh phủ silicone màu xám đặt trên tấm vải trắng.

## Vải thủy tinh là gì, khác vải silica và vải ceramic thế nào

Sợi E-glass có hàm lượng SiO2 khoảng 52 đến 56%, hóa mềm ở 846 đến 850 °C, nên mức làm việc phải thấp hơn mốc này khá xa. Muốn chịu trên 550 °C thì đổi sang [vải silica](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/vai-silica/) (liên tục 982 °C) hoặc [vải ceramic](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/vai-ceramic/) (phân cấp 1.260 °C); đổi lại cả hai đắt hơn vải thủy tinh.

## Các loại vải thủy tinh theo lớp phủ

- **Vải trần:** dệt trơn, 510 đến 1.800 g/m², làm rèm hàn nhẹ và bọc đường ống.
- **Phủ silicone:** đỏ hoặc xám, chống thấm, chống dầu, chặn tia lửa hàn; lớp phủ giới hạn 260 °C.
- **Phủ PTFE:** chịu 260 °C, không dính, làm băng tải teflon.
- **Phủ vermiculite:** chịu kim loại nóng chảy bắn, dùng rèm hàn nặng.
- **Phủ nhôm:** phản xạ nhiệt bức xạ, bọc ống xả.
- **Phủ PU, neoprene, acrylic:** chống thấm, chống mài mòn, nhiệt thấp hơn silicone.

## Thông số kỹ thuật vải thủy tinh

Vải trần chịu 535 đến 550 °C, lớp phủ silicone chịu 260 °C; bảng gom số chính của sợi, độ dày, khối lượng và vải phủ.

| Thông số | Giá trị |
| --- | --- |
| Vật liệu sợi | E-glass, SiO2 khoảng 52 đến 56%, hóa mềm 846 đến 850 °C, tỷ trọng sợi 2,54 đến 2,58 g/cm³ |
| Nhiệt độ làm việc vải trần | 535 đến 550 °C (1.000 °F), tùy nhà cung cấp |
| Nhiệt độ lớp phủ silicone | 260 °C (500 °F) liên tục |
| Vải phủ silicone hai mặt | -50 đến 260 °C; một số hãng coi 260 °C là đỉnh ngắn hạn, liên tục 200 °C |
| Tia lửa hàn nhẹ | dưới 537 °C |
| Tia lửa hàn trung bình | dưới 648 °C |
| Tia lửa hàn nặng | dưới 816 °C; cao hơn thì phủ thêm vermiculite hoặc dùng vải silica |
| Độ dày vải trần | 0,28 đến 3 mm |
| Khối lượng vải trần | 510 đến 1.800 g/m² |
| Cuộn thông dụng | rộng 1,0 m, dài 50 m hoặc 100 m; phổ biến 1 mm x 1.000 mm x 50 m |
| Độ bền kéo vải phủ silicone | dọc 35 đến 70 N/mm, ngang 17,5 đến 35 N/mm |
| Điện áp đánh thủng vải phủ silicone | 20 đến 50 kV/mm, hằng số điện môi 3 đến 3,2 |
| Độ giãn dài vải phủ silicone | 300 đến 500% tùy độ cứng silicone |
| Chịu hóa chất | chịu sơn, mạ; không chịu axit, axeton, metanol; sợi trần bị axit flohydric và kiềm đặc ăn mòn |

## Bảng tra mác vải thủy tinh theo khối lượng và độ dày

Bảng 7 dòng, gồm năm style phủ silicone dòng 3800 và hai dạng vải trần, vải silicone hai mặt, kèm khối lượng, độ dày, khổ rộng.

| Mác / dạng | Nhóm | Khối lượng (g/m²) | Dày (mm) | Rộng (m) | Nhiệt độ làm việc (°C) | Ghi chú |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| **3800-08** | Phủ silicone | 650 | 0,8 | 1 đến 1,8 | 260 (lớp phủ); vải trần 535 | 18 oz/yd² |
| **3800-10** | Phủ silicone | 800 | 1,0 | 1 đến 2 | 260; 535 | 24 oz/yd² |
| **3800-15** | Phủ silicone | 1.000 | 1,5 | 1 đến 2 | 260; 535 | 30 oz/yd² |
| **3800-20** | Phủ silicone | 1.250 | 2,0 | 1 đến 2 | 260; 535 | 36 oz/yd² |
| **3800-30** | Phủ silicone | 1.800 | 3,0 | 1 đến 2 | 260; 535 | 52 oz/yd² |
| **Vải thủy tinh trần** | Không phủ | 510 đến 1.800 | 0,28 đến 3 | 1,0 | 550 | cuộn 50 m hoặc 100 m |
| **Vải silicone hai mặt đỏ hoặc xám** | Phủ silicone | Không công bố | 0,45; 0,75; 1; 1,5; 2; 3 | Không công bố | -50 đến 260 | cuộn 50 m hoặc 100 m |

Nhiệt độ vải trần trong bảng là số của nhà cung cấp, nên tính dư 20 đến 30% khi chọn.

## Báo giá vải thủy tinh

Giá vải thủy tinh phụ thuộc loại phủ, g/m², độ dày, khổ rộng, số mét và yêu cầu CO, CQ. Gửi nhiệt độ làm việc, khổ cần và số mét qua Zalo để nhận báo giá theo cuộn.

## Cắt vải thủy tinh bằng máy CNC theo bản vẽ

Kho cắt vải theo khổ, theo mét và may viền rèm theo kích thước dài x rộng, vị trí lỗ, kiểu viền; dung sai thỏa thuận theo đơn. Gửi bản vẽ hoặc ảnh mẫu qua Zalo, giao toàn quốc, có CO, CQ, xuất VAT.

## Cách chọn vải thủy tinh theo nhiệt độ, tia lửa và hóa chất

- Dưới 500 °C: vải thủy tinh đủ dùng; 550 đến 980 °C đổi sang vải silica; trên 1.000 °C dùng vải ceramic.
- Có tia lửa, kim loại nóng chảy bắn: phủ silicone 1.000 đến 1.800 g/m² hoặc phủ vermiculite, không dùng vải trần mỏng.
- Chống dầu, thấm nước: phủ silicone hai mặt; chống dính ở 260 °C: phủ PTFE.
- Dày 0,45 đến 1 mm cho rèm, bọc cáp; 2 đến 3 mm cho tấm chịu mài mòn, khớp giãn nở.

Bọc ống hơi và van còn có [ống bọc sợi thủy tinh](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/ong-boc-soi-thuy-tinh/), cùng nhóm [vải chịu nhiệt](https://congnghieptranquyet.com/vat-lieu-chiu-nhiet/vai-chiu-nhiet/) ; cần lớp chống dầu thì chọn [vải chống cháy phủ silicone](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/vai-silicone-chong-chay/).

## Lỗi thường gặp ở vải thủy tinh và cách xử lý

Bốn hiện tượng hay gặp khi vải thủy tinh làm việc gần giới hạn nhiệt hoặc gặp hóa chất.

| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
| --- | --- | --- |
| Vải giòn, rụng sợi sau thời gian dùng gần 500 °C | Vải trần sát giới hạn nhiệt, sợi mỏi dần | Giữ dưới khoảng 400 °C hoặc đổi sang vải silica |
| Lớp silicone bong, cháy xém | Dùng vượt 260 °C hoặc lửa trực tiếp lâu | Đổi sang vải silica phủ vermiculite hoặc vải trần, che thêm tấm kim loại |
| Ngứa da khi cắt, may | Sợi thủy tinh vụn bám vào da | Đeo găng, khẩu trang; chọn loại phủ hai mặt để giảm sợi bay |
| Vải co ngót, bị ăn mòn | Tiếp xúc axit flohydric hoặc kiềm đặc | Dùng vải phủ PTFE hoặc vải silica, kiểm tra tương thích hóa chất |

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Buitink, Refrasil.

## Câu hỏi thường gặp về vải thủy tinh

### Vải thủy tinh chịu nhiệt tối đa bao nhiêu độ?

Vải trần khoảng 535 đến 550 °C; lớp phủ silicone chỉ chịu 260 °C. Sợi hóa mềm ở 846 đến 850 °C nên mức làm việc phải thấp hơn nhiều.

### Vải thủy tinh khác vải silica ở đâu?

Vải silica chứa trên 96% SiO2, chịu liên tục 982 °C, gần gấp đôi vải thủy tinh nhưng đắt hơn; chỉ dùng khi nhiệt vượt 550 °C.

### Vải thủy tinh có chịu được mức 1.650 °C không?

Không. Con số 1.650 °C là điểm chảy của sợi silica, không phải mức làm việc của vải thủy tinh hay vải phủ silicone.

### Rèm hàn nên dùng vải dày bao nhiêu?

Tia lửa nhẹ dùng 650 đến 1.000 g/m², dày 0,8 đến 1,5 mm. Xưởng nhiều tia lửa dùng 1.250 đến 1.800 g/m², dày 2 đến 3 mm.
