# Dây hơi khí nén, ống hơi PU, PE phi 4 đến 16, PU chịu 10 bar

> Dây hơi khí nén PU, PE phi 4 đến 16, PU chịu 10 bar ở 23 °C, cuộn 100 - 200 m hoặc cắt mét. Bảng tra 15 cỡ kèm bán kính uốn, báo giá theo cỡ.

- URL gốc: https://congnghieptranquyet.com/san-pham/ong-hoi-khi-nen/
- Cập nhật: 2026-10-30
- Nguồn: Công Nghiệp Trần Quyết (https://congnghieptranquyet.com/)

**Giá tham khảo:** Giá liên hệ

Dây hơi khí nén PU, PE phi 4 đến 16, PU chịu 10 bar ở 23 °C, bán cuộn 100 - 200 m hoặc cắt theo mét.

Dây hơi khí nén (ống hơi, dây khí nén) là ống nhựa mềm dẫn khí từ máy nén tới van, xi lanh và dụng cụ hơi trong nhóm [thiết bị khí nén](https://congnghieptranquyet.com/khi-nen/). Kho bán ống PU phi 4 đến 16 chịu 10 bar ở 23 °C, nhiệt độ −20 … +70 °C, và ống PE cho đường áp thấp.

![Ống hơi khí nén PU, PE: Bốn đoạn ống hơi màu xanh, đen, cam và trong suốt uốn cong](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/ong-hoi-khi-nen-bon-doan-ong-hoi-mau-xanh-den-cam-va-trong-1024x768.jpg)

Ống hơi khí nén PU, PE — Bốn đoạn ống hơi màu xanh, đen, cam và trong suốt uốn cong.

![Ống hơi khí nén PU, PE: Cuộn ống hơi màu đen quấn tròn trên lõi nhựa](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/ong-hoi-khi-nen-cuon-ong-hoi-mau-den-quan-tron-tren-loi-nhua-1024x768.jpg)

Cuộn ống hơi màu đen quấn tròn trên lõi nhựa.

![Ống hơi khí nén PU, PE: Cuộn ống hơi màu xanh dương quấn trên lõi nhựa trắng](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/ong-hoi-khi-nen-cuon-ong-hoi-mau-xanh-duong-quan-tren-loi-1024x768.jpg)

Cuộn ống hơi màu xanh dương quấn trên lõi nhựa trắng.

![Ống hơi khí nén PU, PE: Năm sợi ống hơi nhiều màu đen, trong, xanh lá, vàng trên nền đỏ](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/ong-hoi-khi-nen-nam-soi-ong-hoi-nhieu-mau-den-trong-xanh-la.jpg)

Năm sợi ống hơi nhiều màu đen, trong, xanh lá, vàng trên nền đỏ.

## Dây hơi khí nén là gì, khác ống nylon PA và dây hơi xoắn thế nào

Dây hơi gọi theo cỡ ngoài x lòng: phi 8 là 8x5 mm, cắm thẳng vào [đầu nối nhanh khí nén](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/dau-noi-nhanh-khi-nen/) cùng phi. Ống nylon PA cứng hơn, chịu tới 100 °C, khác lòng như 8x6. [Dây hơi xoắn](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/day-hoi-xoan/) định hình lò xo, bán theo sợi. Ống LDPE tưới có dung sai khác, không dùng cho đầu nối khí.

## Các loại dây hơi khí nén theo vật liệu, hệ cỡ và cách bán

Ống hơi chia theo vật liệu (PU mềm, PE cứng hơn), hệ cỡ mét hoặc inch và cách bán.

- **Ống PU hệ mét phi 4 - 16:** mềm, cỡ 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16 mm, số đầu là đường kính ngoài, trùng cỡ đầu nối nhanh.
- **Ống PE khí nén:** trắng đục hoặc đen, chịu hoá chất, dùng cho máy lọc nước; áp thấp hơn PU.
- **Ống PU cỡ inch:** ngoài 6,35 / 9,53 / 12,70 mm, không cắm lẫn đầu nối hệ mét.
- **Cuộn hoặc cắt mét:** phi 4, 6 cuộn 200 m; phi 8 trở lên cuộn 100 m.
- **Theo màu:** màu chỉ phân biệt đường khí, không đổi thông số.

## Thông số kỹ thuật dây hơi khí nén

Ống PU hàng kho chịu 10 bar ở 23 °C, từ −20 đến +70 °C, độ cứng 95A - 98A; hãng khác ghi áp thấp hơn. Ống PE chịu 5 - 7 kgf/cm², từ −15 đến 60 °C.

| Thông số | Giá trị |
| --- | --- |
| **Áp làm việc ống PU hàng kho** | 10 bar (1,0 MPa ≈ 10,2 kgf/cm²) ở 23 °C, với khí |
| **Áp làm việc ống PU (Jisan)** | 7 kgf/cm² (≈ 6,9 bar) ở 20 °C, mọi cỡ |
| **Áp làm việc ống PU (SMC TU)** | 0,8 MPa ở 20 °C; 0,65 MPa ở 40 °C; 0,5 MPa ở 60 °C |
| **Áp nổ ống PU (Jisan, 20 °C)** | 23 kgf/cm² cho 4x2 tới 16x12; 12x9 là 20 kgf/cm²; cỡ inch 18 kgf/cm² |
| **Nhiệt độ ống PU** | Hàng kho −20 … +70 °C; Jisan −20 … 80 °C; SMC TU −20 … 60 °C |
| **Độ cứng ống PU hàng kho** | 95A - 98A |
| **Độ dày thành ống PU (Jisan)** | 1,00 mm (4x2, 6x4); 1,50 mm (8x5, 12x9); 1,75 mm (10x6,5); 2,00 mm (12x8, 16x12) |
| **Khối lượng ống PU (Jisan)** | 6x4: 19 g/m; 8x5: 37 g/m; 10x6,5: 55 g/m; 12x8: 76 g/m; 16x12: 106 g/m |
| **Áp làm việc ống PE** | Jisan 5 - 7 kgf/cm² ở 20 °C; OK Japan 0 - 8 kgf/cm²; KAILY 0 - 6 kgf/cm², tối đa 8 |
| **Áp nổ ống PE (OK Japan)** | 12 kgf/cm² (4x2,5, 6x4); 15 kgf/cm² (8x6, 10x7,5); 20 kgf/cm² (12x9) |
| **Nhiệt độ ống PE** | Jisan −15 … 60 °C; OK 0 … 50 °C; KAILY 0 … 60 °C, tối đa 80 °C |
| **Đầu nối nhanh dùng kèm (Jisan)** | 0 - 9,9 kgf/cm² (0 - 0,97 MPa); 0 … 60 °C; chân không −750 mmHg; ống 4, 6, 8, 10, 12, 16 mm |
| **Độ bền uốn lặp (SMC TU)** | 10 triệu lần với TU0425 và TU0604 ở 0,5 MPa, bán kính 28 mm |

## Bảng tra cỡ dây hơi khí nén PU, PE

Bảng có 15 dòng, mỗi dòng một cỡ ống, chia nhóm PU, PE ở cột Nhóm; 8x6 và 10x7,5 chỉ thuộc nhóm PE, các cỡ từ 14x10 trở lên và cỡ inch thuộc nhóm PU.

| Cỡ ống OD x ID (mm) | Nhóm | Áp làm việc PU ở 20 °C (bar) | Áp làm việc PE (bar) | Bán kính uốn nhỏ nhất (mm) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| **4x2** | PU, PE | 6,9 - 10 | 4,9 - 6,9 | 10 |
| **4x2,5** | PU, PE | 6,9 - 10 | 0 - 7,8 | 10 |
| **6x4** | PU, PE | 6,9 - 10 | 0 - 7,8 | 15 |
| **8x5** | PU, PE | 6,9 - 10 | 4,9 - 6,9 | 20 - 23 |
| **8x6** | PE | Không công bố | 0 - 7,8 | Không công bố |
| **10x6,5** | PU, PE | 6,9 - 10 | 4,9 - 6,9 | 27 - 30 |
| **10x7,5** | PE | Không công bố | 0 - 7,8 | Không công bố |
| **12x8** | PU, PE | 6,9 - 10 | 4,9 - 6,9 | 35 |
| **12x9** | PU, PE | 6,9 | 0 - 7,8 | 18 |
| **14x10** | PU | 10 | Không công bố | Không công bố |
| **16x12** | PU | 6,9 - 10 | Không công bố | 60 |
| **16x10** | PU | 8 | Không công bố | 45 |
| **1/4" (6,35x4,57)** | PU | 6,9 | Không công bố | 20 |
| **3/8" (9,53x6,99)** | PU | 6,9 | Không công bố | 28 |
| **1/2" (12,70x9,56)** | PU | 6,9 | Không công bố | 45 |

Số đầu là đường kính ngoài (OD), số sau là lòng (ID). Áp PU và bán kính uốn tùy hãng nên ghi khoảng; hàng kho đạt 10 bar ở 23 °C.

## Báo giá dây hơi khí nén

Giá tính theo mét hoặc cuộn, phụ thuộc vật liệu PU hay PE, cỡ ngoài x lòng, màu, hãng và số lượng. Gửi cỡ ống và số mét qua Zalo để nhận báo giá; đơn nhiều cuộn giá tốt hơn.

## Đặt ống hơi PU, PE theo cỡ ngoài và đầu nối

Cỡ in sẵn trên thân dây cũ dạng 8x5 hay 6x4; không đọc được thì đo đường kính ngoài bằng thước cặp rồi gửi ảnh qua Zalo. Bán cuộn hoặc cắt mét, xuất hóa đơn VAT, giao toàn quốc.

## Cách chọn dây hơi khí nén theo đầu nối, áp suất và nhiệt độ

Phi 4 - 8 nối van điện từ tới xi lanh, phi 10 - 12 làm đường khí từ [bộ lọc khí nén](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/bo-loc-khi-nen/) tới cụm van, 8x5 hoặc 10x6,5 cho dây [súng xịt hơi](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/sung-xit-hoi/). Năm điều kiện cần kiểm:

- **Đầu nối:** theo đường kính ngoài đầu nối có sẵn; ống inch không cắm lẫn đầu nối hệ mét.
- **Áp suất:** không vượt mức thấp nhất của ống và đầu nối (PU 10 bar, đầu nối 9,9 kgf/cm², PE 5 - 7 kgf/cm²); máy nén 8 bar dùng PU.
- **Nhiệt độ:** nóng thì áp chịu giảm (0,5 MPa ở 60 °C); trên 70 °C đổi sang ống nylon PA chịu tới 100 °C.
- **Lưu lượng:** đường dài chọn lòng to: 8x5 lòng 5 mm, 12x8 lòng 8 mm.
- **Bán kính uốn:** không bẻ gắt hơn 15 mm với 6x4, 23 mm với 8x5, 35 mm với 12x8.

## Lỗi thường gặp ở ống hơi và cách xử lý

Ống hơi hay tuột đầu nối, gập, phồng gần nhiệt và PE bục khi tăng áp, đều do cắt, uốn hoặc chọn vật liệu sai.

| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
| --- | --- | --- |
| Ống tuột khỏi đầu nối khi có áp | Cắt xiên, chưa cắm chạm đáy, mặt ống xước, dùng ống inch cho đầu nối hệ mét | Cắt vuông bằng kéo cắt ống, cắm tới đáy rồi kéo thử, dùng đúng cỡ |
| Ống gập, xi lanh chạy yếu | Uốn gắt hơn bán kính nhỏ nhất (8x5 dưới 23 mm) | Đi ống cong rộng hơn hoặc thay chỗ uốn bằng cút góc |
| Ống phồng, nứt gần nguồn nhiệt | Vượt 70 - 80 °C hoặc áp chịu đã giảm khi nóng | Thay đoạn đó bằng ống nylon PA hoặc teflon, che nhiệt |
| Ống PE bục khi tăng áp | Dùng PE cho đường 8 bar trở lên (6x4 nổ ở 12 kgf/cm²) | Đổi sang ống PU hoặc nylon cho đường áp cao |

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Jisan.

## Câu hỏi thường gặp về dây hơi khí nén

### Dây hơi phi 8 là 8x5 hay 8x6?

Phi 8 là đường kính ngoài 8 mm. Ống PU thường là 8x5; 8x6 hay gặp ở PE và nylon. Cả hai cắm vừa đầu nối phi 8.

### Dây hơi PU chịu được bao nhiêu kg?

Hàng kho ghi 10 bar (≈ 10,2 kgf/cm²) ở 23 °C. Hãng khác ghi thấp hơn: 7 kgf/cm² làm việc, nổ 23 kgf/cm² ở 20 °C, hoặc 0,8 MPa.

### Ống PE có dùng cho khí nén được không?

Được cho đường áp thấp, 5 - 7 kgf/cm² ở 20 °C, có loại tới 8 kgf/cm². Đường khí chính từ 8 bar trở lên nên dùng PU.
