# Khớp nối giãn nở vải chịu nhiệt 1 lớp và nhiều lớp, -35 đến 980 °C

> Khớp nối giãn nở vải chịu nhiệt 1 lớp, nhiều lớp: silicone, PTFE-thủy tinh, silica, dải -35 đến 980 °C, áp ±200 mbar. Làm theo bản vẽ, có CO/CQ.

- URL gốc: https://congnghieptranquyet.com/san-pham/khop-noi-gian-no-vai/
- Cập nhật: 2026-10-30
- Nguồn: Công Nghiệp Trần Quyết (https://congnghieptranquyet.com/)

**Giá tham khảo:** Giá liên hệ

Khớp nối giãn nở vải 1 lớp và nhiều lớp cho ống gió, ống khói, đường khí nóng áp thấp, chịu -35 đến 980 °C tùy vải phủ.

Khớp nối giãn nở vải (khớp nối vải chịu nhiệt, fabric expansion joint, khớp giãn nở phi kim loại) là ống mềm bằng vải kỹ thuật thủy tinh, silica hoặc gốm, phủ silicone, fluoroelastomer hoặc PTFE, nối ống gió, ống khói, đường khí nóng áp thấp. Dải nhiệt -35 đến 750 °C tùy lớp vải, áp tới ±200 mbar.

![Khớp nối giãn nở vải: Chồng dải vải giãn nở chịu nhiệt xám bạc xếp gọn](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/khop-noi-gian-no-vai-chong-dai-vai-gian-no-chiu-nhiet-xam-1024x768.jpg)

Khớp nối giãn nở vải — Chồng dải vải giãn nở chịu nhiệt xám bạc xếp gọn.

![Khớp nối giãn nở vải: Cuộn vải giãn nở nhiều lớp xám có viền trắng](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/khop-noi-gian-no-vai-cuon-vai-gian-no-nhieu-lop-xam-co-vien-1024x768.jpg)

Cuộn vải giãn nở nhiều lớp xám có viền trắng.

![Khớp nối giãn nở vải: Dải vải giãn nở đen xếp nếp, đường chỉ khâu trắng](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/khop-noi-gian-no-vai-dai-vai-gian-no-den-xep-nep-duong-chi-1024x768.jpg)

Dải vải giãn nở đen xếp nếp, đường chỉ khâu trắng.

![Khớp nối giãn nở vải: Dải vải giãn nở phủ cao su đỏ nâu xếp chồng](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/khop-noi-gian-no-vai-dai-vai-gian-no-phu-cao-su-do-nau-xep-1024x768.jpg)

Dải vải giãn nở phủ cao su đỏ nâu xếp chồng.

![Khớp nối giãn nở vải: Nhiều lớp vải giãn nở đen và trắng xếp trên bạt](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/khop-noi-gian-no-vai-nhieu-lop-vai-gian-no-den-va-trang-xep-1024x768.jpg)

Nhiều lớp vải giãn nở đen và trắng xếp trên bạt.

![Khớp nối giãn nở vải: Kiện vải giãn nở trắng bó sẵn cạnh tấm đỏ nâu](https://congnghieptranquyet.com/wp-content/uploads/2026/10/khop-noi-gian-no-vai-kien-vai-gian-no-trang-bo-san-canh-tam-1024x768.jpg)

Kiện vải giãn nở trắng bó sẵn cạnh tấm đỏ nâu.

## Khớp nối giãn nở vải là gì, khác khớp giãn nở inox thế nào

Khớp nối giãn nở vải hấp thụ giãn nở nhiều hướng cùng lúc và hầu như không tạo lực đẩy lên ống. So với [khớp nối mềm inox](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/khop-noi-mem-inox/) và [khớp giãn nở chữ nhật](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/khop-gian-no-chu-nhat/), khớp vải mềm, nhẹ, cần ít chỗ lắp nhưng chỉ dùng cho áp thấp và dễ rách khi gặp bụi mài mòn.

## Các loại khớp nối giãn nở vải theo số lớp và vải phủ

- **1 lớp:** một lớp vải phủ elastomer hoặc PTFE, cho áp nhiệt vừa, rung nhỏ.
- **Nhiều lớp:** phủ ngoài, màng kín khí, bông cách nhiệt, cốt vải; dùng khi nhiệt và áp thay đổi.
- **Theo vải phủ:** silicone gia cường khoảng 120 đến 260 °C, PTFE phủ vải thủy tinh 260 đến 370 °C, vải silica 370 đến 540 °C, 3 lớp silica/PTFE kèm bông gốm 540 đến 980 °C.
- **Theo hình dạng:** tròn hoặc chữ nhật, lắp khung bích hoặc đai siết.

## Thông số kỹ thuật khớp nối giãn nở vải

Nhiệt độ làm việc từ -35 đến 980 °C tùy lớp vải, áp tới ±20.000 Pa; bảng dưới gồm 12 dòng thông số.

| Thông số | Giá trị |
| --- | --- |
| Dải nhiệt vải kỹ thuật Belman | -35 đến 750 °C; áp tới ±20.000 Pa (±200 mbar); vải thủy tinh, len cách nhiệt, PTFE, silicone, lưới inox |
| Silicone gia cường | 250 đến 500 °F (khoảng 120 đến 260 °C) |
| PTFE phủ vải thủy tinh | 500 đến 700 °F (khoảng 260 đến 370 °C) |
| Vải silica | 700 đến 1000 °F (khoảng 370 đến 540 °C) |
| 3 lớp silica/PTFE kèm bông gốm | 1000 đến 1800 °F (khoảng 540 đến 980 °C) |
| TEXFILM 1405 (PTFE-thủy tinh, tải nặng) | Làm việc liên tục tối đa khoảng 316 °C (600 °F) |
| TEXFILM 1005 (PTFE-thủy tinh, tải vừa) | Làm việc liên tục tối đa khoảng 316 °C |
| PTFE nói chung | -180 đến +260 °C liên tục; trên 260 °C mềm dần |
| Cấu tạo nhiều lớp | Vật liệu phủ ngoài; màng kín khí; vật liệu cách nhiệt; lưới inox và dây đai thép khi cần |
| Khả năng hấp thụ | Chuyển động dọc trục, hướng kính, nhiều hướng cùng lúc; hầu như không tạo ứng suất lên ống |
| Chức năng làm kín | Ngăn rò dòng khí cho ứng dụng áp thấp |
| Ứng dụng nhiều lớp | Hóa chất, nhà máy nhiệt điện, lò hơi, hệ thống dẫn khí |

## Bảng tra khớp nối giãn nở vải theo vải phủ và dải nhiệt

Bảng 9 dòng chia theo kiểu 1 lớp, nhiều lớp, mác TEXFILM, dải Belman và bốn nhóm vải phủ.

| Kiểu / lớp vải | Hãng | Nhiệt độ (°C) | Ghi chú |
| --- | --- | --- | --- |
| **1 lớp** | Theo yêu cầu | Tùy vải phủ | Vải phủ elastomer hoặc fluoropolymer; rung không lớn; áp thấp |
| **Nhiều lớp** | Theo yêu cầu | Tùy lớp | Phủ ngoài, màng kín khí, cách nhiệt, cốt vải |
| **PTFE-thủy tinh 1405** | TEXFILM | Đến 316 liên tục | Tải nặng, khói thải |
| **PTFE-thủy tinh 1005** | TEXFILM | Đến 316 liên tục | Tải vừa |
| **Khớp vải** | Belman | -35 đến 750 | Áp ±200 mbar; vải thủy tinh, PTFE, silicone, lưới inox |
| **Silicone gia cường** | US Bellows | 120 đến 260 | Nhóm nhiệt thấp |
| **PTFE phủ thủy tinh** | US Bellows | 260 đến 370 | Nhóm nhiệt trung bình |
| **Vải silica** | US Bellows | 370 đến 540 | Nhóm nhiệt cao |
| **3 lớp silica/PTFE kèm bông gốm** | US Bellows | 540 đến 980 | Nhóm nhiệt rất cao |

## Báo giá khớp nối giãn nở vải

Giá khớp nối giãn nở vải phụ thuộc kích thước ống, số lớp, vải phủ, nhiệt độ và áp. Mỗi bộ làm theo điều kiện thực tế nên không có giá niêm yết; gửi kích thước ống, nhiệt độ, áp qua Zalo để nhận báo giá.

## Đặt khớp nối giãn nở vải theo kích thước ống

Kho làm theo kích thước ống và điều kiện làm việc. Gửi bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng, nhiệt độ, áp, chuyển vị 3 hướng, môi chất, bụi. Có CO/CQ, hóa đơn VAT, giao toàn quốc. Lớp cách nhiệt của khớp nhiều lớp là [bông gốm ceramic](https://congnghieptranquyet.com/vat-lieu-chiu-nhiet/bong-gom-ceramic/), lớp ngoài là [vải silica](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/vai-silica/) hoặc vải phủ PTFE.

## Cách chọn khớp nối giãn nở vải theo nhiệt độ và áp

- Silicone dưới khoảng 260 °C, PTFE-thủy tinh khoảng 316 °C liên tục, silica trên 370 °C.
- Áp: khớp vải chỉ cho ±200 mbar; áp cao dùng [khớp nối mềm](https://congnghieptranquyet.com/khop-noi-mem/) kim loại.
- Môi chất ăn mòn: lớp phủ PTFE hoặc fluoroelastomer.
- Cần cách nhiệt: dùng nhiều lớp có bông gốm.

## Lỗi thường gặp ở khớp nối giãn nở vải và cách xử lý

Bốn lỗi gặp nhiều ở khớp vải: vải thủng, rò khí, rách chỗ kẹp và mòn do bụi.

| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
| --- | --- | --- |
| Vải thủng, cháy nhanh | Nhiệt độ thực vượt lớp phủ | Đo nhiệt tại khớp, chọn lớp silica hoặc nhiều lớp |
| Rò khí, đọng ngưng tụ axit | Màng kín khí hỏng hoặc thiếu lớp chống ngưng | Dùng lớp PTFE hoặc fluoroelastomer, thêm lớp cách nhiệt |
| Rách chỗ kẹp | Siết đai quá chặt hoặc cạnh bích sắc | Dùng khung bích bo tròn, siết đều |
| Mòn do bụi | Dòng khí mang bụi mài mòn | Thêm tấm chắn dòng (baffle) hoặc lớp lót chống mài mòn |

Số liệu trên trang theo catalogue và datasheet của Belman, Textiles Coated.

## Câu hỏi thường gặp về khớp nối giãn nở vải

### Khớp nối giãn nở vải chịu được bao nhiêu độ?

Tùy lớp: silicone 120 đến 260 °C, PTFE-thủy tinh 260 đến 370 °C, silica 370 đến 540 °C, nhiều lớp có bông gốm tới khoảng 980 °C.

### Khớp nối giãn nở vải chịu áp tối đa bao nhiêu?

Áp thấp, ±20.000 Pa (±200 mbar).

### Khớp nối giãn nở vải 1 lớp và nhiều lớp khác nhau thế nào?

1 lớp dùng cho áp nhiệt vừa, rung nhỏ. Nhiều lớp có bông cách nhiệt và màng kín khí, cho nhiệt và áp thay đổi.

### Khớp nối giãn nở vải khác khớp inox ở đâu?

Mềm, nhẹ, bù nhiều hướng; đổi lại áp thấp hơn và dễ rách khi mài mòn.

### Khớp nối giãn nở vải làm theo bản vẽ được không?

Có, theo kích thước ống và điều kiện làm việc; gửi bản vẽ để báo giá.
