# Ký hiệu xi lanh khí nén và ký hiệu van khí nén: cách đọc van 2/2, 3/2, 5/2, 5/3

> Ký hiệu xi lanh khí nén và ký hiệu van khí nén theo ISO 1219-1: đọc ô vuông, số cửa 1 đến 5, van 5/2, 5/3 và mã van 4V210-08B, xi lanh SC50x100-S.

- URL gốc: https://congnghieptranquyet.com/kien-thuc/ky-hieu-khi-nen/
- Cập nhật: 2026-10-30
- Nguồn: Công Nghiệp Trần Quyết (https://congnghieptranquyet.com/)

Ký hiệu xi lanh khí nén và ký hiệu van khí nén là bộ hình vẽ quy ước theo ISO 1219-1 (bản 2012, sửa đổi 2016), dùng trên sơ đồ mạch và nhãn thiết bị. Van vẽ bằng các ô vuông, mỗi ô một vị trí; van gọi theo số cửa/số vị trí như 2/2, 3/2, 5/2, 5/3; xi lanh vẽ theo kiểu tác động đơn, tác động kép hoặc có đệm khí chỉnh được.

## Ký hiệu xi lanh khí nén và ký hiệu van khí nén theo tiêu chuẩn nào

Ký hiệu khí nén trên sơ đồ theo ISO 1219-1:2012, ấn bản thứ 3 phát hành tháng 06/2012, thay bản 2006 và có sửa đổi Amd 1:2016. Phần 1 của tiêu chuẩn quy định các phần tử cơ bản và quy tắc dựng ký hiệu cho thiết bị lẫn sơ đồ mạch.

Cách đánh số cửa van 5 cửa theo ISO 5599-1: cửa 1, 2, 3, 4, 5 là đường khí chính, cửa 12 và 14 là cửa điều khiển. Tiêu chuẩn này áp cho mặt lắp van 5 cửa tới áp làm việc tối đa 1,6 MPa (16 bar). Nhóm cần đọc ký hiệu là [thiết bị khí nén](https://congnghieptranquyet.com/khi-nen/), trong đó van và xi lanh xuất hiện nhiều nhất trên sơ đồ.

## Đọc mã ký hiệu xi lanh khí nén SC50x100-S và van 4V210-08B

Mã van AirTAC 4V210-08B đọc thành dòng 200, van 5/2 coil đơn, ren 1/4 inch, coil DC24V. Mã xi lanh SC50x100-S là xi lanh vuông phi 50, hành trình 100 mm, có nam châm. Mỗi đoạn trong mã tương ứng một thông số ghi ở bảng dưới.

| Phần mã | Ví dụ | Nghĩa |
| --- | --- | --- |
| 4V | 4V210-08B | Van điện từ 5 cửa dòng 4V (AirTAC) |
| Số dòng | 2 (trong 210) | Dòng 200, ren tới 1/4" |
| Kiểu van | 10 (trong 210) | 5/2 coil đơn; 20 = 5/2 coil đôi; 30C/30E/30P = 5/3 |
| Cỡ ren | 08 | 1/4" (06 = 1/8", 10 = 3/8", 15 = 1/2") |
| Điện áp coil | B | DC24V (A = AC220V, F = DC12V) |
| SC | SC50x100S | Xi lanh vuông ty giằng (AirTAC) |
| Đường kính piston | 50 | Phi 50 mm |
| Hành trình | 100 | 100 mm |
| S | S | Có nam châm gắn cảm biến |
| Kiểu lắp (nếu có) | -LB | Chân đế (FA, FB, CA, CB, TC) |

Mã xi lanh dòng SC gồm đường kính piston, dấu x, hành trình, chữ S nếu có nam châm, rồi chữ kiểu lắp: LB chân đế, FA mặt bích trước, FB mặt bích sau, CA tai lắc đơn, CB tai lắc kép, TC trục xoay giữa. SC50x100-S có ren cửa khí 1/4, áp làm việc 0,15 đến 1,0 MPa, dung sai hành trình 0 đến 250 mm là +1,0/0 mm.

## Cách đọc ký hiệu xi lanh khí nén và van: ô vuông, mũi tên, chữ T

Mỗi vị trí của van được vẽ bằng một ô vuông, nên số ô vuông bằng số vị trí van. Bên trong ô, đường kẻ là đường khí, mũi tên chỉ chiều khí đi và chữ T là cửa bị chặn.

- **Mũi tên hai đầu:** khí đi được cả hai chiều trong ô đó.
- **Vị trí gốc:** vị trí van khi chưa tác động, còn gọi là vị trí bình thường; số cửa chỉ ghi ở ô này.
- **Tên van:** số cửa/số vị trí, chỉ đếm cửa khí chính và không đếm cửa điều khiển; 5/2 là 5 cửa, 2 vị trí.
- **Vị trí ký hiệu tác động:** cách tác động vẽ ở cạnh trái ô vuông, hồi vị bằng lò xo vẽ ở cạnh phải.

## Ký hiệu van khí nén theo cửa: số 1 đến 5 và chữ P, A, B, R, S

Cửa van khí nén chia bốn nhóm: cấp khí là số 1 hay chữ P, cửa ra là 2 và 4 hay A và B, cửa xả là 3 và 5 hay R và S, cửa điều khiển là 10, 12, 14 hay X, Y, Z. Số là ký hiệu theo tiêu chuẩn, chữ là cách ghi cũ vẫn in trên thân van.

| Chức năng cửa | Ký hiệu số (ISO) | Ký hiệu chữ (cũ, vẫn in trên van) | Nối với |
| --- | --- | --- | --- |
| Cấp khí | 1 | P | Nguồn khí sau bộ lọc, điều áp |
| Cửa ra (làm việc) | 2, 4 (6) | A, B (C) | Hai đầu xi lanh |
| Cửa xả | 3, 5 (7) | R, S (T) | Giảm thanh hoặc van tiết lưu xả |
| Cửa điều khiển | 10, 12, 14 | X, Y, Z | Khí điều khiển (pilot) |

Van 3/2 có 3 cửa: P cấp, A ra, R xả. Van 5/2 có 1 cửa cấp P, 2 cửa ra A và B, 2 cửa xả R và S. Cửa xả thường lắp [giảm thanh khí nén](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/giam-thanh-khi-nen/) để giảm tiếng xì khi khí thoát ra.

## Ký hiệu xi lanh khí nén đi với van 2/2, 3/2, 5/2, 5/3 nào

Van đảo chiều đọc theo số cửa và số ô vuông: 2/2, 3/2 và 5/2 có hai ô, 5/3 có ba ô với vị trí giữa. SMC liệt kê các kiểu 2/2, 3/2, 3/3, 4/2, 4/3, 5/2 và 5/3 với biến thể thường đóng, thường mở, tâm đóng, tâm xả, tâm thông áp.

| Van | Số cửa | Số ô vuông (vị trí) | Vị trí gốc (chưa tác động) | Dùng cho |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| 2/2 thường đóng | 2 (1, 2) | 2 | Cửa 1 bị chặn (chữ T) | Đóng mở khí, không xả |
| 2/2 thường mở | 2 | 2 | 1 thông 2 | Đóng mở khí |
| 3/2 thường đóng (NC) | 3 (P, A, R) | 2 | P bị chặn, A thông R | Xi lanh tác động đơn, giác hút, súng thổi |
| 3/2 thường mở (NO) | 3 | 2 | P thông A | Cấp khí liên tục, ngắt khi tác động |
| 5/2 | 5 (P, A, B, R, S) | 2 | P thông một cửa ra, cửa ra kia thông xả | Xi lanh tác động kép |
| 5/3 tâm đóng (C) | 5 | 3 | Vị trí giữa chặn cả 5 cửa | Dừng và giữ xi lanh giữa hành trình |
| 5/3 tâm xả (E) | 5 | 3 | Vị trí giữa chặn P, A và B thông xả | Xi lanh xả áp hai đầu, đẩy tay được |
| 5/3 tâm áp (P) | 5 | 3 | Vị trí giữa P cấp vào cả A và B | Hai buồng xi lanh cùng có áp |

Van 3/2 thường đóng, khi chưa cấp điện, chặn P và cho A thông ra xả R; cấp điện cho coil thì P thông A, còn mất điện thì khí tự xả. Van 2/2 chỉ đóng mở, không có cửa xả nên khí phía sau van không thoát khi đóng. Cả hai kiểu có trong nhóm [van điện từ khí nén](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/van-dien-tu-khi-nen/) của kho.

Van 5/3 có thêm vị trí giữa khi cả hai coil mất điện. Tâm đóng (C) chặn cả 5 cửa nên xi lanh dừng giữ tại chỗ. Tâm xả (E) chặn P, còn A và B thông ra xả nên xi lanh mất áp hai đầu. Tâm áp (P) cấp P vào cả A và B. Toàn bộ nhóm này nằm trong danh mục [van khí nén](https://congnghieptranquyet.com/khi-nen/van-khi-nen/).

## Ký hiệu xi lanh khí nén và van theo cách tác động: điện từ, tay gạt, lò xo

Cách tác động vẽ ở cạnh trái ô vuông, còn hồi vị vẽ ở cạnh phải. SMC liệt kê tác động tay, nút nhấn, tay gạt, bàn đạp; cơ khí kiểu chốt đẩy, con lăn, lò xo; điện từ một cuộn hoặc hai cuộn ngược nhau; điều khiển bằng khí; chốt định vị.

| Cách tác động | Tên trên catalogue SMC | Gặp ở |
| --- | --- | --- |
| Điện từ (coil) một cuộn | Solenoid with one effective winding | Van điện từ 3/2, 5/2 coil đơn |
| Điện từ hai cuộn ngược nhau | Solenoid with two windings acting in opposition | Van coil đôi |
| Điện từ kèm van dẫn hướng | Combined control by solenoid and pilot valve | Van điện từ dẫn hướng (như AirTAC 4V) |
| Khí điều khiển | Air operated | Van khí điều khiển bằng khí |
| Tay gạt | Manual control, lever | Van gạt tay |
| Nút nhấn | Manual control, button | Van nút nhấn |
| Bàn đạp | Manual control, pedal | Van đạp chân |
| Lò xo | Mechanical control, spring | Hồi vị van coil đơn, van nút nhấn |
| Con lăn | Mechanical control, roller | Van hành trình (công tắc cơ) |

Van coil đơn có lò xo hồi tự về vị trí ban đầu khi mất điện, còn van coil đôi nhớ vị trí khi mất điện. Van điện từ AirTAC 4V dùng kiểu dẫn hướng, lấy khí trong từ cửa P hoặc pilot ngoài, kiểu con trượt. Áp làm việc 0,15 đến 0,8 MPa, nên áp nguồn dưới 0,15 MPa thì van không đảo được.

## Ký hiệu xi lanh khí nén: tác động đơn, tác động kép, đệm khí chỉnh được

Xi lanh tác động đơn có một cửa khí, lò xo kéo ty về khi xả khí, điều khiển bằng van 3/2. Xi lanh tác động kép có hai cửa khí, đi bằng van 5/2 hoặc 5/3.

| Kiểu xi lanh | Tên trên catalogue SMC | Số cửa khí | Van đi kèm |
| --- | --- | --- | --- |
| Tác động đơn, lò xo hồi | Single-acting cylinder, single piston rod, return stroke by spring | 1 | Van 3/2 |
| Tác động đơn, lò xo đẩy, khí kéo về | Single-acting cylinder, stroke by spring, return stroke by air pressure | 1 | Van 3/2 |
| Tác động kép một ty | Double-acting cylinder, single piston rod | 2 | Van 5/2 hoặc 5/3 |
| Tác động kép hai đầu ty | Double-acting cylinder with double piston rod | 2 | Van 5/2 hoặc 5/3 |
| Tác động kép, đệm khí chỉnh được hai đầu | Double-acting cylinder with cushioning adjustable at both ends | 2 | Van 5/2 hoặc 5/3 |
| Tác động kép có van tiết lưu tích hợp | Double-acting cylinder, single piston rod, with built in speed controller | 2 | Van 5/2 hoặc 5/3 |

SMC còn liệt kê xi lanh tác động kép ty chống xoay, xi lanh không ty liên kết từ và xi lanh có khoá. Trong nhóm [xi lanh khí nén](https://congnghieptranquyet.com/khi-nen/xi-lanh-khi-nen/) của kho, [xi lanh khí nén vuông](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/xi-lanh-khi-nen-vuong/) AirTAC SC là tác động kép, có đệm khí chỉnh được hai đầu. Hành trình đệm là 21 mm cho phi 32 đến 63, 28 mm cho phi 80 và 29 mm cho phi 100.

Chữ S trong mã xi lanh AirTAC nghĩa là piston có nam châm để gắn [cảm biến từ xi lanh](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/cam-bien-tu-xi-lanh/).

## Ký hiệu khí nén của van tiết lưu, van một chiều, bộ lọc, FRL, giảm thanh

Các phần tử phụ trên sơ đồ khí nén gồm van tiết lưu, van một chiều, van xả nhanh, giảm thanh và nhóm xử lý khí. SMC có ký hiệu riêng cho từng loại, đọc theo tên tiếng Anh ghi dưới hình vẽ trong catalogue.

Với nhóm điều tốc, SMC liệt kê van tiết lưu chỉnh được có giảm thanh, van một chiều không lò xo, van tiết lưu một chiều chỉnh được (one way flow control valve) và van xả nhanh có hoặc không giảm thanh. [Van tiết lưu khí nén](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/van-tiet-luu-khi-nen/) một chiều cho khí đi tự do theo một chiều và bóp khí chiều kia để chỉnh tốc độ xi lanh. Loại đơn giản hơn là [van 1 chiều khí nén](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/van-mot-chieu-khi-nen/), chỉ cho khí đi một hướng.

Nhóm xử lý khí có ký hiệu cho bộ lọc, bộ lọc có cốc tách nước xả tay hoặc tự động, bộ tách nước xả tự động, bộ lọc tách sương dầu, bộ tra dầu, máy sấy, bộ làm mát và đồng hồ áp. [Bộ lọc khí nén](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/bo-loc-khi-nen/) ghép với [van điều áp khí nén](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/van-dieu-ap-khi-nen/) và bộ tra dầu thành bộ FRL, vẽ đầy đủ ba khối hoặc dạng rút gọn (service unit, simplified graph).

## Câu hỏi thường gặp về ký hiệu xi lanh khí nén

### Van 5/2 nghĩa là gì?

Là van 5 cửa, 2 vị trí: cửa 1 (P) cấp khí, cửa 2 và 4 (A, B) ra hai đầu xi lanh, cửa 3 và 5 (R, S) xả. Trên ký hiệu vẽ 2 ô vuông. Van 5/2 dùng cho xi lanh tác động kép.

### Cửa P, A, B, R, S trên van khí nén là gì?

P (số 1) là cửa cấp khí, A và B (số 2 và 4) là cửa ra tới xi lanh, R và S (số 3 và 5) là cửa xả, thường lắp giảm thanh. Cửa 12 và 14 là cửa khí điều khiển theo ISO 5599-1.

### Mã van 4V210-08 đọc thế nào?

4V là dòng 200, số 10 là van 5/2 coil đơn, 08 là ren 1/4 inch. Thêm chữ B là coil DC24V, chữ A là AC220V. Van có lỗ hiệu dụng 17,0 mm² và chạy ở 0,15 đến 0,8 MPa.

### Ký hiệu xi lanh SC50x100-S nghĩa là gì?

Xi lanh vuông dòng SC, đường kính piston 50 mm, hành trình 100 mm, chữ S là có nam châm để gắn cảm biến. Cửa khí ren 1/4, áp làm việc 0,15 đến 1,0 MPa.

### Van 5/3 tâm đóng, tâm xả, tâm áp khác nhau thế nào?

Khi hai coil mất điện, tâm đóng (C) chặn cả 5 cửa nên xi lanh giữ chỗ; tâm xả (E) chặn P và cho A, B xả ra ngoài; tâm áp (P) cấp khí vào cả A và B. Mã AirTAC tương ứng là 4V230C, 4V230E, 4V230P.
