# Cấu tạo hộp giảm tốc: bộ phận, 5 loại, cách tính mô-men ra và lịch thay dầu

> Cấu tạo hộp giảm tốc gồm 9 bộ phận, 5 loại hiệu suất 40-99%. Có công thức mô-men ra T = 9.550 x P / n x i, bảng ISO VG 100-680 và lịch thay dầu NORD, SEW.

- URL gốc: https://congnghieptranquyet.com/kien-thuc/cau-tao-hop-giam-toc/
- Cập nhật: 2026-10-29
- Nguồn: Công Nghiệp Trần Quyết (https://congnghieptranquyet.com/)

Cấu tạo hộp giảm tốc (kết cấu hộp số giảm tốc) là tập hợp các bộ phận: vỏ kín chứa dầu, trục vào, trục ra, bánh răng hoặc cặp trục vít - bánh vít, vòng bi, phớt chặn dầu và dầu bôi trơn. Hộp nhận vận tốc cao từ động cơ và trả vận tốc thấp, mô-men lớn theo tỉ số truyền i; hiệu suất từ khoảng 40-90% (trục vít) đến 94-98% (bánh răng trụ).

## Cấu tạo hộp giảm tốc và cách giảm tốc

Tỉ số truyền i bằng vòng quay vào chia vòng quay ra. Mô-men ra xấp xỉ mô-men vào nhân i nhân hiệu suất. Mô-men vào lấy từ động cơ theo công thức T (N·m) = 9.550 x P (kW) / n (vòng/phút), với 9.550 là kết quả của 60.000 chia 2π.

Hệ số vận hành (service factor) khác nhau giữa các hãng. Có hãng ghi 1,0 cho tải đều, 1,4 cho va đập vừa, 2,0 cho va đập mạnh; hãng khác đặt hệ số ở vị trí khác trong công thức. Vì vậy phải dùng đúng định nghĩa trong catalogue của chính hộp đang chọn.

## Cấu tạo hộp giảm tốc gồm những bộ phận nào

Bảng dưới có 9 bộ phận, vai trò của từng bộ phận và mốc bảo dưỡng có số. Vỏ hộp chứa dầu, đỡ ổ trục và tản nhiệt; nhiệt độ vỏ tối đa 90 °C với dầu khoáng và 100 °C với dầu tổng hợp, theo SEW, và nên kiểm tra hằng ngày.

| Bộ phận | Vai trò | Số liệu / mốc bảo dưỡng | Nguồn |
| --- | --- | --- | --- |
| **Vỏ hộp** | Chứa dầu, đỡ ổ trục, tản nhiệt | Nhiệt độ vỏ tối đa 90 °C (dầu khoáng), 100 °C (dầu tổng hợp); kiểm tra hằng ngày | SEW |
| **Trục vào** | Nhận vận tốc cao từ động cơ | Mô-men vào T = 9.550 x P / n | ZW Gearbox |
| **Trục ra** | Trả vận tốc thấp, mô-men lớn | Mô-men ra ≈ T vào x i x η | tính từ công thức |
| **Bánh răng / trục vít - bánh vít** | Truyền mô-men và đổi tốc | Hiệu suất 94-98% (bánh răng trụ); 40-90% (trục vít) | Unitec; Cotta |
| **Vòng bi** | Đỡ trục, chịu tải hướng tâm và dọc trục | NORD: thay phớt và bôi trơn lại vòng bi mỗi 25.000 giờ hoặc ít nhất 5 năm | NORD B2050 |
| **Phớt chặn dầu** | Giữ dầu trong hộp, chặn bụi vào | NBR −30…+100 °C, 14 m/s; FKM −20…+200 °C, 37 m/s; 0,05 MPa | Tameson; sổ phot-do-cung |
| **Dầu bôi trơn** | Bôi trơn, làm mát | Cấp ISO VG 150-680; không trộn dầu khoáng với dầu tổng hợp | SEW; ISO 3448 |
| **Nút thông hơi** | Cân bằng áp khi nóng lên | SEW khuyên thay hằng năm | SEW |
| **Mắt thăm / nút kiểm mức dầu** | Kiểm mức dầu | SEW kiểm mức dầu hằng tháng; NORD mỗi 2.500 giờ hoặc ít nhất 6 tháng | SEW; NORD B2050 |

Phớt chặn dầu ở hai đầu trục giữ dầu trong hộp và chặn bụi vào. Phớt theo DIN 3760 bằng NBR làm việc từ -30 đến +100 °C, tốc độ mặt trượt tối đa 14 m/s; bằng FKM làm việc từ -20 đến +200 °C, tối đa 37 m/s; chênh áp chịu được khoảng 0,05 MPa. Khi chọn [phớt chặn dầu công nghiệp](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/phot-chan-dau-cong-nghiep/) thay thế cần đọc đủ đường kính trục, đường kính ngoài, chiều rộng và vật liệu mép. NORD khuyến cáo thay phớt mòn mỗi 25.000 giờ hoặc ít nhất 5 năm, đồng thời bôi trơn lại vòng bi.

## Cấu tạo hộp giảm tốc theo loại: trục vít, bánh răng trụ, hành tinh, côn, cyclo

Năm loại dưới đây khác nhau ở cách ăn khớp, nên khác nhau về hiệu suất, tỉ số một cấp và độ rơ (backlash, tính bằng phút cung). Các số hiệu suất lấy từ blog kỹ thuật của nhà sản xuất hộp số, nêu theo khoảng.

| Loại | Hiệu suất một cấp | Tỉ số một cấp | Backlash (phút cung) | Ghi chú | Nguồn |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| **Trục vít - bánh vít** | 40-90% (Unitec); 49-90% (Cotta) | 5:1 đến 100:1 | 10-30 | 5:1 một cấp khoảng 90%; 300:1 hai cấp khoảng 49% (Cotta) | Unitec; Cotta; Wikipedia |
| **Bánh răng trụ nghiêng** | 94-98% | 1,5:1 đến 10:1; nhiều cấp tới 40:1 | 5-15 | Hai cấp khoảng 94% (0,97 x 0,97) | Unitec; Cotta |
| **Hành tinh** | 90-97% (Unitec); 95-98% (Cotta); 97% (Wikipedia, 3% mỗi cấp) | 3:1 đến 100:1 hoặc tối đa 10:1 tùy hãng; nhiều cấp tới 100:1 | dưới 3 (chính xác); 5-15 (tiêu chuẩn) | Tải chia cho 2-4 bánh hành tinh | Unitec; Cotta; Wikipedia |
| **Bánh răng côn** | thẳng 90-97%; xoắn 95-99% | 1:1 đến 6:1 | 5-15 | Đổi hướng trục 90° | Unitec; Cotta |
| **Cyclo** | khoảng 93% (một cấp); khoảng 86% (hai cấp) | tới 119:1 (một cấp); 7.569:1 (hai cấp) | rất thấp | Đĩa cycloid ăn khớp chốt vòng răng | Wikipedia Cycloidal drive |

- **Trục vít - bánh vít:** một cấp 5:1 đến 100:1, đổi hướng trục 90°, có thể tự hãm tùy góc xoắn và hệ số ma sát. Hiệu suất thấp hơn bốn loại còn lại nên tỏa nhiệt nhiều hơn. Kho có [hộp giảm tốc trục vít](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/hop-giam-toc-truc-vit/) theo nameplate.
- **Bánh răng trụ nghiêng:** hiệu suất 94-98%, một cấp 1,5:1 đến 10:1, nhiều cấp tới 40:1. Hai cấp mất khoảng 6% (0,97 x 0,97 khoảng 94%). Nhóm này gồm [hộp số giảm tốc bánh răng](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/hop-so-giam-toc-banh-rang/) dùng cho băng tải, máy trộn.
- **Hành tinh:** tải chia cho 2-4 bánh hành tinh, tổn hao khoảng 3% mỗi cấp, backlash dưới 3 phút cung ở loại chính xác.
- **Bánh răng côn:** tỉ số 1:1 đến 6:1, dùng khi cần đổi hướng trục 90° với hiệu suất cao hơn trục vít.
- **Cyclo:** hiệu suất khoảng 93% một cấp, 86% hai cấp, một cấp tới 119:1 và hai cấp tới 7.569:1, backlash rất thấp nhờ đĩa cycloid ăn khớp với chốt vòng răng.

Hộp giảm tốc ghép sẵn với động cơ thành [động cơ giảm tốc](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/motor-giam-toc-truc-thang/) dùng [motor 3 pha](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/motor-dien-3-pha/) làm nguồn quay. Hộp nâng hạ kiểu [kích vít me](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/hop-giam-toc-nang-ha-screw-jack/) cũng là cặp trục vít - bánh vít, nhưng trục ra chuyển động tịnh tiến.

## Cách tính tỉ số truyền và mô-men ra từ cấu tạo hộp giảm tốc

Công thức dùng ba bước: i = n vào / n ra; T vào = 9.550 x P / n vào; T ra = T vào x i x hiệu suất. Ví dụ minh họa với hiệu suất giả định: động cơ 1,5 kW, 1.450 vòng/phút, i = 30. Vòng quay ra bằng 1.450 / 30 = 48,3 vòng/phút. Mô-men vào bằng 9.550 x 1,5 / 1.450 = 9,88 N·m.

Với hộp bánh răng trụ lấy hiệu suất 0,94 (mức thấp của dải 94-98%), mô-men ra bằng 9,88 x 30 x 0,94 = 278,6 N·m. Với hộp trục vít lấy hiệu suất 0,60 (nằm trong dải 40-90%), mô-men ra là 177,8 N·m. Cùng động cơ và cùng i, hai cấu tạo cho mô-men ra chênh hơn 100 N·m.

Hiệu suất nhiều cấp tính bằng cách nhân hiệu suất từng cấp; mỗi lần ăn khớp chịu tải mất khoảng 2%, nên hộp hai cấp còn khoảng 96%. Hiệu suất đạt đỉnh khi tải ở 75-100% mô-men định mức. Khi chọn, lấy mô-men tính toán nhân hệ số vận hành của catalogue hãng, không áp một hệ số chung.

## Dầu bôi trơn trong cấu tạo hộp giảm tốc và cấp độ nhớt ISO VG

ISO 3448 phân cấp độ nhớt động học tại 40 °C, mỗi cấp sai lệch ±10% quanh giá trị giữa. Bảng dưới có sáu cấp thường dùng cho dầu hộp giảm tốc, độ nhớt từ 90 đến 748 mm²/s.

| Cấp ISO VG | Độ nhớt giữa (mm²/s ở 40 °C) | Tối thiểu (mm²/s) | Tối đa (mm²/s) |
| --- | --- | --- | --- |
| **ISO VG 100** | 100 | 90 | 110 |
| **ISO VG 150** | 150 | 135 | 165 |
| **ISO VG 220** | 220 | 198 | 242 |
| **ISO VG 320** | 320 | 288 | 352 |
| **ISO VG 460** | 460 | 414 | 506 |
| **ISO VG 680** | 680 | 612 | 748 |

SEW liệt kê dầu được duyệt cho hộp công nghiệp ở các cấp 150, 220, 320, 460 và 680. Dầu khoáng (CLP) và dầu tổng hợp PAO (CLP HC) không được trộn lẫn, vì sai dầu có thể làm mất tính chất bôi trơn và hỏng hộp. SEW lấy 70 °C làm mức nhiệt độ bể dầu trung bình để đọc biểu đồ chu kỳ thay; môi trường khắc nghiệt thì thay sớm hơn. Nút thông hơi cân bằng áp khi hộp nóng lên, SEW khuyên thay hằng năm.

## Bảo dưỡng cấu tạo hộp giảm tốc: lịch thay dầu theo hãng

Mỗi hãng ghi chu kỳ riêng nên không gộp thành một số chung. Bảng dưới nêu NORD 10.000 giờ với dầu khoáng, SEW thay lần đầu sau 500 giờ, Bonfiglioli khoảng 300 giờ lần đầu. Hộp của hãng khác thì lấy chu kỳ từ nameplate và catalogue đi kèm hộp.

| Hãng | Lần thay đầu | Chu kỳ thay dầu | Điều kiện / ghi chú | Nguồn |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| **NORD (dầu khoáng)** | Không công bố | Mỗi 10.000 giờ vận hành, ít nhất mỗi 2 năm | Nhiệt độ làm việc tới 80 °C; cao hơn hoặc môi trường khắc nghiệt thì giảm một nửa | NORD B2050, B1050 |
| **NORD (dầu tổng hợp)** | Không công bố | Gấp đôi: ít nhất mỗi 20.000 giờ hoặc 4 năm | B1000 ghi 20.000 giờ hoặc 4 năm | NORD B2050, B1000 |
| **SEW-Eurodrive** | Sau 500 giờ; có thể bỏ qua theo điều kiện đặt hàng | Theo biểu đồ giờ vận hành và nhiệt độ bể dầu trong catalogue (mức trung bình quy ước 70 °C) | Kiểm độ sánh dầu mỗi 3.000 giờ hoặc ít nhất mỗi 6 tháng; kiểm mức dầu hằng tháng; thay nút thông hơi hằng năm | SEW |
| **Bonfiglioli (VF/W)** | Khoảng 300 giờ, xả rửa bằng chất tẩy phù hợp | Theo bảng nhiệt độ bể dầu (dưới 65 °C, 65-80 °C, 80-95 °C; giá trị không đọc được) | Cỡ VF27-VF49 và W63-W86 xuất xưởng dầu tổng hợp trọn đời | Bonfiglioli VF44 manual; catalogue VF/W |
| **Lenze** | Không công bố | Cỡ 03 và 04 bôi trơn trọn đời; từ cỡ 05 thay định kỳ theo nameplate | Chỉ dùng đúng dầu ghi trên nameplate | Lenze |

Khi đổi dầu, xả hết dầu cũ và không pha dầu khoáng với dầu tổng hợp. Bonfiglioli và SEW đều nhắc điều này trong hướng dẫn vận hành.

## Dấu hiệu cấu tạo hộp giảm tốc có vấn đề và kiểm tra hằng ngày

- **Hằng ngày:** đo nhiệt độ vỏ (tối đa 90 °C dầu khoáng, 100 °C dầu tổng hợp) và nghe tiếng ồn.
- **Hằng tháng:** kiểm rò rỉ dầu và mức dầu qua mắt thăm hoặc nút kiểm mức. Mỗi 6 tháng kiểm vít cố định và đường ống.
- **Theo NORD:** hằng tuần hoặc mỗi 100 giờ kiểm tiếng ồn, rung, rò rỉ; mỗi 2.500 giờ (ít nhất 6 tháng) kiểm mức dầu; mỗi 25.000 giờ (ít nhất 5 năm) thay phớt mòn và bôi trơn lại vòng bi.

Hộp nối với trục máy qua [khớp nối Rotex](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/khop-noi-rotex/) hoặc [khóa trục côn](https://congnghieptranquyet.com/san-pham/khoa-truc-con/) nên khi hộp rung lạ cần kiểm cả hai điểm nối này trước khi tháo hộp. Gửi ảnh nameplate qua Zalo để kho tra mã, tỉ số và cỡ trục.

## Câu hỏi thường gặp về cấu tạo hộp giảm tốc

### Hộp giảm tốc gồm những bộ phận nào?

Vỏ, trục vào và trục ra, bánh răng hoặc cặp trục vít - bánh vít, vòng bi, phớt chặn dầu (NBR từ -30 đến +100 °C hoặc FKM từ -20 đến +200 °C), dầu bôi trơn cấp ISO VG 150-680, nút thông hơi và nút kiểm mức dầu.

### Cách tính tỉ số truyền và mô-men ra của hộp giảm tốc?

i = n vào / n ra; T vào = 9.550 x P (kW) / n (vòng/phút); T ra = T vào x i x hiệu suất. Ví dụ 1,5 kW, 1.450 vòng/phút, i = 30, hiệu suất 0,94 cho khoảng 278,6 N·m.

### Hiệu suất hộp giảm tốc trục vít là bao nhiêu?

Từ khoảng 40-49% đến 90% tùy tỉ số: một cấp 5:1 khoảng 90%, hai cấp 300:1 khoảng 49%. Bánh răng trụ nghiêng đạt 94-98%.

### Bao lâu thì thay dầu hộp giảm tốc?

NORD: 10.000 giờ hoặc ít nhất 2 năm với dầu khoáng tới 80 °C, gấp đôi với dầu tổng hợp, giảm một nửa khi nóng hơn. SEW: thay lần đầu sau 500 giờ, kiểm dầu mỗi 3.000 giờ. Bonfiglioli: lần đầu khoảng 300 giờ. Lấy theo nameplate của chính hộp.

### ISO VG 220 có độ nhớt bao nhiêu?

220 mm²/s ở 40 °C, giới hạn 198-242 mm²/s theo ISO 3448 (±10%).
